Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025?

Đoàn Trung Tiến 4,057 lượt xem
18:00 | 02/01/2026
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú 2026 được quy định ra sao?Thu nhập chịu thuế TNCN 2026 đối với tiền lương tiền công gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025?
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN 2026 đối với tiền lương tiền công gồm những khoản nào?
  3. Mã thủ tục hành chính khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025?

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15).

Tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định chi tiết tại Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

Khoản thu nhập

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

1

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

2

Thu nhập từ đầu tư vốn

Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

3

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật

4

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản

5

Thu nhập từ trúng thưởng

Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

6

Thu nhập từ tiền bản quyền

Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

7

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

8

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Đối với thu nhập từ nhận thừa kế: là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;

Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

9

Thu nhập khác

Là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Trên đây là nội dung "Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025?".

Xem thêm:

>>> Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15?

>>> Hướng dẫn cá nhân quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế

>>> Cục Thuế khẳng định biểu thuế TNCN 5 bậc chính thức áp dụng từ 1/1/2026

>>> Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là thời điểm nào theo Luật Thuế TNCN 2025? (Hình từ Interney)

Thu nhập chịu thuế TNCN 2026 đối với tiền lương tiền công gồm những khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền lương tiền công gồm những khoản sau đây:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Mã thủ tục hành chính khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính người nộp thuế muốn khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì sử dụng mã thủ tục hành chính như sau:

- Trường hợp người nộp thuế khai trực tiếp với cơ quan thuế thì sử dụng mã thủ tục hành chính 2.002237

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công thì sử dụng mã thủ tục hành chính 2.002235

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất