Hướng dẫn kê khai và nộp tờ khai cho thuê tài sản năm 2026 - Mẫu 01 BĐS?
Sau đây là hướng dẫn khai trực tuyến và nộp tờ khai cho thuê tài sản năm 2026 - Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân"


Bước 3:
Ở mục "Thủ tục hành chính", điền mã TTHC là 1.007689.
Nhấn "Tìm kiếm" hệ thống sẽ hiện ra thủ tục để kê khai
Nhấp vào biểu tượng nộp hồ sơ để bắt đầu vào kê khai

Bước 4: Chọn tờ khai mẫu 01/BĐS (TT18/2026), Chọn ''Tiếp tục''. Sau đó chọn ''Kê khai trực tuyến''


Bước 5: Chọn ít nhất 1 địa điểm để kê khai (có thể chọn nhiều địa điểm cùng 1 lúc) và chọn cơ quan thuế tương ứng với địa chỉ đã chọn.
Kiểm tra lại địa chỉ và cơ quan thuế đã chọn xem đúng thông tin chưa, nếu đúng sẽ nhấn “Tiếp tục”

Bước 6: Tính toán tổng doanh thu trong năm của tất cả các địa điểm đã chọn
- Nếu tổng doanh thu trên 500 triệu
- Nếu tổng doanh thu trong năm dưới 500 triệu
Chọn ''Loại kỳ tính thuế'': Năm hoặc kỳ 6 tháng
Điền ''Kỳ tính thuế''
Sau đó chọn ''Tiếp tục''

Bước 7: Hệ thống sẽ nhảy ra phụ lục bảng kê ''01/BK-BĐS'' để kê khai:
Chỉ tiêu [04] [05] [06]: Hệ thống sẽ tự nhảy ra các địa chỉ đã chọn tại bước 5
Chỉ tiêu [07] = [09]: Điền tổng doanh thu trong kỳ kê khai
Chỉ tiêu [08a] [08b]: Điền khoảng thời gian của kỳ kê khai
* Trường hợp 1: Nếu tại bước 6 Tick chọn mức doanh thu từ 500tr trở xuống thì các chỉ tiêu [10] [12] [13] sẽ bằng 0
* Trường hợp 2: Nếu tại bước chọn mức doanh thu trên 500tr thì chỉ tiêu [10] sẽ tự động hiện lên số tiền doanh thu được trừ là 500tr, chỉ tiêu [12] [13] sẽ tự động nhảy ra số tiền thuế GTGT và TNCN phải nộp
---> Sau khi điền đầy đủ chỉ tiêu sẽ chọn "Tiếp tục"

Bước 8: Khi hệ thống nhảy sang sheet ''Tờ khai''.
Kiểm tra lại 1 lần nữa tên, mã số thuế, địa chỉ và mức doanh thu đã kê khai, sau đó nhấn ''Tiếp tục''

Bước 9: Khi hệ thống nhảy sang sheet ''Tờ khai chính thức''.

Bước 10: Kéo xuống dưới nhập mã Captcha rồi nhấn “Tiếp tục”

Bước 11: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại và email để hoàn tất thủ tục nộp tờ khai.

Bước 12: Hoàn thành

Lưu ý: Thông tin mang tính tham khảo

Hướng dẫn kê khai và nộp tờ khai cho thuê tài sản năm 2026 - Mẫu 01 BĐS? (Hình từ Internet)
Tính thuế cho thuê tài sản bằng công thức gì?
Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:
(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.
(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.
- Thuế suất:
+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;
+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Lưu ý: Nếu doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu đồng) X 5% |
Khai thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản thì cần hồ sơ gì?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
...
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục Bảng kê chỉ tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
Theo quy định trên, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú bao gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT <<<Tải về>>>

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC <<<Tải về>>>

Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];