Phần giá trị tổn thất của hàng hóa thiệt hại do hỏa hoạn được xác định như thế nào theo Công văn 389?
Căn cứ vào điểm g khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
...
g) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
g1) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
g2) Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ phát sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào giá trị tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường;
g3) Việc xác định trường hợp bất khả kháng khác làm cơ sở xác định phần giá trị tổn thất được trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế;
...
Đồng thời, Thuế tỉnh Đồng Tháp cũng đã ban hành Công văn 389/DTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hoá thiệt hại do hỏa hoạn, cụ thể như sau:
- Về việc xác định giá trị tổn thất được trừ: Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Về thời điểm ghi nhận và xử lý khoản bồi thường khác kỳ: Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ phát sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào giá trị tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường theo quy định của pháp luật theo quy định theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Về hồ sơ: Hiện nay, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể về các trường hợp đặc thủ đối với khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và hướng dẫn thực hiện Nghị định 320/2025/NĐ-CP được ban hành, Thuế tỉnh Đồng Tháp sẽ thông báo đến Công ty được biết để thực hiện theo đúng quy định.
Như vậy, từ quy định và hướng dẫn trên, phần giá trị tổn thất của hàng hóa thiệt hại do hỏa hoạn được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường
<<<Tải về Công văn 389/DTH-QLDN1 năm 2026>>>
Xem thêm:
Tóm tắt Thông tư 20/2026 theo hướng dẫn từ Thuế tỉnh Quảng Trị?
Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày?
Hộ kinh doanh nhóm 1 khai thuế vào thời điểm nào?
Từ ngày 01/03/2026, việc chủ động tạm dừng thủ tục hải quan được quy định như thế nào?
Mặt hàng nông sản đã rang và tẩm gia vị có phải là sản phẩm sơ chế thông thường không?

Phần giá trị tổn thất của hàng hóa thiệt hại do hỏa hoạn được xác định như thế nào theo Công văn 389? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với những khoản thu nhập nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
11 Quyền của doanh nghiệp hiện nay là những gì?
Căn cứ vào Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:
(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];