Hộ kinh doanh nhóm 1 khai thuế vào thời điểm nào?
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế đã ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó, hộ kinh doanh đang được chia làm 4 nhóm đối tượng, cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Dưới 500 triệu;
- Nhóm 2: Trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ;
- Nhóm 3: Trên 3 đến dưới 50 tỷ;
- Nhóm 4: Trên 50 tỷ.
Nghĩa là, hộ kinh doanh nhóm 1 là nhóm hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/năm.
Bên cạnh đó, tại Mục 5 Tài liệu tuyên truyền được ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 có hướng dẫn hộ kinh doanh về thời hạn kê khai thuế như sau:
Doanh thu | Thời hạn kê khai thuế |
DT ≤ 500 triệu | - 1 lần/năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) - Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT > 500 triệu |
500 triệu < DT ≤ 03 tỷ | Theo quý. Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
03 tỷ < DT ≤ 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
DT > 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo). |
Theo hướng dẫn trên, hộ kinh doanh nhóm 1 có doanh thu dưới 500 triệu phải kê khai thuế GTGT, TNCN vào ngày 31/01 hằng năm.
Đặc biệt vào năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 1 phải kê khai thuế 2 lần, cụ thể là vào ngày 31/07/2026 và 31/01/2027.
Xem thêm:
Cách phân biệt mã loại hình A41 và A12 theo Công văn 14395?
Cục thuế đã có Công điện 07 về triển khai Quyết định 482 về chính sách thuế đối với xăng dầu?
Doanh nghiệp thuê xe của cá nhân có được kê khai và nộp thuế thay không?
Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Hộ kinh doanh nhóm 1 khai thuế vào thời điểm nào? (Hình từ Internet)
Hộ gia đình sản xuất nông lâm ngư nghiệp có phải thành lập hộ kinh doanh không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Theo quy định trên, hộ gia đình sản xuất nông lâm như nghiệp sẽ không bắt buộc thành lập hộ kinh doanh.
Pháp luật quy định như thế nào về trụ sở và địa điểm hộ kinh doanh?
Căn cứ vào Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
(1) Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
(2) Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
(3) Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];