Mốc thời gian quan trọng hộ kinh doanh nhóm 1 cần lưu ý trong năm 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
[1] Thời gian thông báo doanh thu
Gửi thông báo doanh thu thực tế cho CQT: Đối với HKD, CNKD đã kê khai, nộp thuế trong năm 2025 --> Gửi thông báo doanh thu thực tế trong năm 2026 (theo Mẫu số 01/TKN-CNKD Tải về) chậm nhất là ngày 31/01/2027.
Trường hợp | Công việc | Thời gian |
Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026 và doanh thu thực tế ≤ 500 triệu | Thông báo doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến 30/6/2026 | Chậm nhất 31/7/2026 |
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 6 tháng cuối năm 2026 | Chậm nhất 31/01/2027 | |
Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm 2026 và doanh thu thực tế ≤ 500 triệu | Thông báo doanh thu thực tế phát sinh 6 tháng cuối năm | Chậm nhất 31/01/2027 |
[2] Thông báo số tài khoản ngân hàng
Đối tượng | Công việc | Thời gian |
HKD, CNKD đã kê khai nộp thuế trong năm 2025 | Gửi Thông báo số tài khoản (Mẫu 01/BK-STK) | Chậm nhất 20/4/2026 |
>> Tải về Mẫu số 01/BK-STK
>>Tải về Mẫu 01/TKN-CNKD
(*) Trên đây là mốc thời gian quan trọng hộ kinh doanh nhóm 1 cần lưu ý trong năm 2026.

Mốc thời gian quan trọng hộ kinh doanh nhóm 1 cần lưu ý trong năm 2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh được quy định như sau:
(1) Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và các báo cáo.
(2) Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau khi đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.
(5) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh theo Nghị định 168?
Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Do đó, theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Hộ gia đình làm muối
- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến
- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ
- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp
Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];