Các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý?

Võ Minh Thư 654 lượt xem
10:55 | 25/07/2026
Các thủ tục về thuế có thời hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý?
Nội dung chính
  1. Các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý?
  2. Chậm nộp tờ khai thuế TNCN bị phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất?
  3. 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế năm 2026?

Các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý?

Vừa qua Thuế cơ sở 9 tỉnh Nghệ An đó có thông báo về các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý.

Theo đó, dưới đây là các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý:

(1) Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026

- Đối tượng: Có doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30/6/2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Cần thực hiện: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

- Mẫu biểu: Mẫu số 01/TKN-CNKD (Thông tư 89/2026/TT-BTC).

(2) Thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử

- Đối tượng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống chưa thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế.

- Cần thực hiện: Thông báo thông tin tài khoản ngân hàng, ví điện tử.

- Mẫu biểu: Mẫu số 01/BK-STK (Thông tư 18/2026/TT-BTC).

(3) Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản

- Đối tượng:

+ Trực tiếp khai thuế.

+ Lựa chọn khai thuế 02 lần/năm.

+ Cần thực hiện: Khai thuế lần thứ nhất.

- Mẫu biểu:

+ Mẫu số 01/BĐS (Thông tư 50/2026/TT-BTC)

+ Bảng kê chi tiết 01/BK-BĐS (Thông tư 18/2026/TT-BTC) (áp dụng khi có nhiều bất động sản cho thuê)

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai thuế theo quý

- Đối tượng:

+ Có doanh thu tự xác định năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;

Hoặc

+ Mới bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026 và doanh thu thực tế phát sinh đến 30/6/2026 trên 01 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

- Cần thực hiện: Kê khai thuế Quý II/2026.

- Mẫu biểu: Mẫu số 01/CNKD (Thông tư 50/2026/TT-BTC).

(5) Tổ chức, doanh nghiệp kê khai thuế theo quý

(i) Thuế GTGT (VAT)

- Đối tượng: Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ năm 2025 ≤ 50 tỷ đồng.

- Cần thực hiện: Nộp hồ sơ khai thuế Quý II/2026.

- Tờ khai:

+ Mẫu số 01/GTGT (phương pháp khấu trừ)

+ Mẫu số 04/GTGT (phương pháp trực tiếp) (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

(ii)Thuế TNCN

- Đối tượng: Áp dụng đối với các đơn vị chi trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

- Cần thực hiện: Nộp hồ sơ khai thuế Quý II/2026.

- Tờ khai: Mẫu số 05/KK-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(6) Thực hiện kê khai điện tử

Người nộp thuế có thể thực hiện kê khai thông qua:

- Ứng dụng: eTax Mobile

- Cổng Dịch vụ công ngành Thuế: www.dichvucong.gdt.gov.vn

* Lưu ý:

- Chủ động rà soát thông tin.

- Xác định đúng trường hợp thuộc diện phải thông báo, kê khai.

- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định chậm nhất ngày 31/7/2026.

Các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý?

Các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Chậm nộp tờ khai thuế TNCN bị phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Như vậy, từ những quy định trên, sau đây là mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN từ năm 2026 như sau:

Trường hợp 1: Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:

- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

- Mức phạt đối với tổ chức: Phạt cảnh cáo.

- Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Phạt cảnh cáo.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước (nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế).

Trường hợp 2: Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ nêu trên)

- Mức phạt đối với tổ chức: Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

- Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Từ 1 triệu đồng đến 2,5 triệu đồng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Trường hợp 3: Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày

- Mức phạt đối với tổ chức: Từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng.

- Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Từ 2,5 triệu đồng đến 4 triệu đồng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Trường hợp 4: Mức phạt này áp dụng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Mức phạt đối với tổ chức: Từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng,

- Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Từ 4 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế hoặc phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế hoặc không nộp phụ lục.

Trường hợp 5: Chậm nộp trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp

Áp dụng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm.

- Mức phạt đối với tổ chức: Từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng.

- Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Từ 7,5 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng.

03 trường hợp được gia hạn nộp thuế năm 2026?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn
....

Như vậy, 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gồm:

(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Lưu ý: Người nộp thuế được gia hạn theo các trường hợp trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất