Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026?

Nguyễn Trường Thành 1,097 lượt xem
16:50 | 15/11/2025
Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026? Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026?
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm những khoản nào?
  3. Theo Nghị định 293 áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026?

Kể từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ chính thức được áp dụng.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 99 xã phường tại tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:

STT

Tên xã phường

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Bình Lục

Vùng IV

3.700.000

17.800

2

Bình Mỹ

Vùng IV

3.700.000

17.800

3

Bình An

Vùng IV

3.700.000

17.800

4

Bình Giang

Vùng IV

3.700.000

17.800

5

Bình Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

6

Liêm Hà

Vùng IV

3.700.000

17.800

7

Tân Thanh

Vùng IV

3.700.000

17.800

8

Thanh Bình

Vùng IV

3.700.000

17.800

9

Thanh Lâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

10

Thanh Liêm

Vùng IV

3.700.000

17.800

11

Lý Nhân

Vùng IV

3.700.000

17.800

12

Nam Xang

Vùng IV

3.700.000

17.800

13

Bắc Lý

Vùng IV

3.700.000

17.800

14

Vĩnh Trụ

Vùng IV

3.700.000

17.800

15

Trần Thương

Vùng IV

3.700.000

17.800

16

Nhân Hà

Vùng IV

3.700.000

17.800

17

Nam Lý

Vùng IV

3.700.000

17.800

18

Nam Trực

Vùng III

4.140.000

20.000

19

Nam Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

20

Nam Đồng

Vùng III

4.140.000

20.000

21

Nam Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

22

Nam Hồng

Vùng III

4.140.000

20.000

23

Minh Tân

Vùng III

4.140.000

20.000

24

Hiển Khánh

Vùng III

4.140.000

20.000

25

Vụ Bản

Vùng III

4.140.000

20.000

26

Liên Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

27

Ý Yên

Vùng III

4.140.0004.140.000

20.000

28

Yên Đồng

Vùng III

4.140.000

20.000

29

Yên Cường

Vùng III

4.140.000

20.000

30

Vạn Thắng

Vùng III

4.140.000

20.000

31

Vũ Dương

Vùng III

4.140.000

20.000

32

Tân Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

33

Phong Doanh

Vùng III

4.140.000

20.000

34

Cổ Lễ

Vùng III

4.140.000

20.000

35

Ninh Giang

Vùng III

4.140.000

20.000

36

Cát Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

37

Trực Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

38

Quang Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

39

Minh Thái

Vùng III

4.140.000

20.000

40

Ninh Cường

Vùng III

4.140.000

20.000

41

Xuân Trường

Vùng III

4.140.000

20.000

42

Xuân Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

43

Xuân Giang

Vùng III

4.140.000

20.000

44

Xuân Hồng

Vùng III

4.140.000

20.000

45

Hải Hậu

Vùng III

4.140.000

20.000

46

Hải Anh

Vùng III

4.140.000

20.000

47

Hải Tiến

Vùng III

4.140.000

20.000

48

Hải Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

49

Hải An

Vùng III

4.140.000

20.000

50

Hải Quang

Vùng III

4.140.000

20.000

51

Hải Xuân

Vùng III

4.140.000

20.000

52

Hải Thịnh

Vùng III

4.140.000

20.000

53

Giao Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

54

Giao Hòa

Vùng III

4.140.000

20.000

55

Giao Thủy

Vùng III

4.140.000

20.000

56

Giao Phúc

Vùng III

4.140.000

20.000

57

Giao Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

58

Giao Bình

Vùng III

4.140.000

20.000

59

Giao Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

60

Đồng Thịnh

Vùng III

4.140.000

20.000

61

Nghĩa Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

62

Nghĩa Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

63

Hồng Phong

Vùng III

4.140.000

20.000

64

Quỹ Nhất

Vùng III

4.140.000

20.000

65

Nghĩa Lâm

Vùng III

4.140.000

20.000

66

Rạng Đông

Vùng III

4.140.000

20.000

67

Gia Viễn

Vùng III

4.140.000

20.000

68

Đại Hoàng

Vùng III

4.140.000

20.000

69

Gia Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

70

Gia Phong

Vùng III

4.140.000

20.000

71

Gia Vân

Vùng III

4.140.000

20.000

72

Gia Trấn

Vùng III

4.140.000

20.000

73

Nho Quan

Vùng IV

3.700.000

17.800

74

Gia Lâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

75

Gia Tường

Vùng IV

3.700.000

17.800

76

Phú Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

77

Cúc Phương

Vùng IV

3.700.000

17.800

78

Phú Long

Vùng IV

3.700.000

17.800

79

Thanh Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

80

Quỳnh Lưu

Vùng IV

3.700.000

17.800

81

Yên Khánh

Vùng III

4.140.000

20.000

82

Khánh Nhạc

Vùng III

4.140.000

20.000

83

Khánh Thiện

Vùng III

4.140.000

20.000

84

Khánh Hội

Vùng III

4.140.000

20.000

85

Khánh Trung

Vùng III

4.140.000

20.000

86

Yên Mô

Vùng IV

3.700.000

17.800

87

Yên Từ

Vùng IV

3.700.000

17.800

88

Yên Mạc

Vùng IV

3.700.000

17.800

89

Đồng Thái

Vùng IV

3.700.000

17.800

90

Chất Bình

Vùng IV

3.700.000

17.800

91

Kim Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

92

Quang Thiện

Vùng IV

3.700.000

17.800

93

Phát Diệm

Vùng IV

3.700.000

17.800

94

Lai Thành

Vùng IV

3.700.000

17.800

95

Định Hóa

Vùng IV

3.700.000

17.800

96

Bình Minh

Vùng IV

3.700.000

17.800

97

Kim Đông

Vùng IV

3.700.000

17.800

98

Duy Tiên

Vùng III

4.140.000

20.000

99

Duy Tân

Vùng III

4.140.000

20.000

100

Đồng Văn

Vùng III

4.140.000

20.000

101

Duy Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

102

Tiên Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

103

Lê Hồ

Vùng III

4.140.000

20.000

104

Nguyễn Úy

Vùng III

4.140.000

20.000

105

Lý Thường Kiệt

Vùng III

4.140.000

20.000

106

Kim Thanh

Vùng III

4.140.000

20.000

107

Tam Chúc

Vùng III

4.140.000

20.000

108

Kim Bảng

Vùng III

4.140.000

20.000

109

Hà Nam

Vùng III

4.140.000

20.000

110

Phù Vân

Vùng III

4.140.000

20.000

111

Châu Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

112

Phủ Lý

Vùng III

4.140.000

20.000

113

Liêm Tuyền

Vùng III

4.140.000

20.000

114

Nam Định

Vùng II

4.730.000

22.700

115

Thiên Trường

Vùng II

4.730.000

22.700

116

Đông A

Vùng II

4.730.000

22.700

117

Vị Khê

Vùng II

4.730.000

22.700

118

Thành Nam

Vùng II

4.730.000

22.700

119

Trường Thi

Vùng II

4.730.000

22.700

120

Hồng Quang

Vùng II

4.730.000

22.700

121

Mỹ Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

122

Tây Hoa Lư

Vùng II

4.730.000

22.700

123

Hoa Lư

Vùng II

4.730.000

22.700

124

Nam Hoa Lư

Vùng II

4.730.000

22.700

125

Đông Hoa Lư

Vùng II

4.730.000

22.700

126

Tam Điệp

Vùng III

4.140.000

20.000

127

Yên Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

128

Trung Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

129

Yên Thắng

Vùng III

4.140.000

20.000

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026? (hình từ internet)

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

- Tiền thù lao dưới các hình thức;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Theo Nghị định 293 áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất