Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026?
Kể từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ chính thức được áp dụng.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 99 xã phường tại tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
STT | Tên xã phường | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
1 | Bình Lục | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
2 | Bình Mỹ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
3 | Bình An | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
4 | Bình Giang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
5 | Bình Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
6 | Liêm Hà | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
7 | Tân Thanh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
8 | Thanh Bình | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
9 | Thanh Lâm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
10 | Thanh Liêm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
11 | Lý Nhân | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
12 | Nam Xang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
13 | Bắc Lý | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
14 | Vĩnh Trụ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
15 | Trần Thương | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
16 | Nhân Hà | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
17 | Nam Lý | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
18 | Nam Trực | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
19 | Nam Minh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
20 | Nam Đồng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
21 | Nam Ninh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
22 | Nam Hồng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
23 | Minh Tân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
24 | Hiển Khánh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
25 | Vụ Bản | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
26 | Liên Minh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
27 | Ý Yên | Vùng III | 4.140.0004.140.000 | 20.000 |
28 | Yên Đồng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
29 | Yên Cường | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
30 | Vạn Thắng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
31 | Vũ Dương | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
32 | Tân Minh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
33 | Phong Doanh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
34 | Cổ Lễ | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
35 | Ninh Giang | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
36 | Cát Thành | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
37 | Trực Ninh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
38 | Quang Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
39 | Minh Thái | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
40 | Ninh Cường | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
41 | Xuân Trường | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
42 | Xuân Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
43 | Xuân Giang | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
44 | Xuân Hồng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
45 | Hải Hậu | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
46 | Hải Anh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
47 | Hải Tiến | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
48 | Hải Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
49 | Hải An | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
50 | Hải Quang | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
51 | Hải Xuân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
52 | Hải Thịnh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
53 | Giao Minh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
54 | Giao Hòa | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
55 | Giao Thủy | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
56 | Giao Phúc | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
57 | Giao Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
58 | Giao Bình | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
59 | Giao Ninh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
60 | Đồng Thịnh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
61 | Nghĩa Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
62 | Nghĩa Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
63 | Hồng Phong | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
64 | Quỹ Nhất | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
65 | Nghĩa Lâm | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
66 | Rạng Đông | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
67 | Gia Viễn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
68 | Đại Hoàng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
69 | Gia Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
70 | Gia Phong | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
71 | Gia Vân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
72 | Gia Trấn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
73 | Nho Quan | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
74 | Gia Lâm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
75 | Gia Tường | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
76 | Phú Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
77 | Cúc Phương | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
78 | Phú Long | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
79 | Thanh Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
80 | Quỳnh Lưu | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
81 | Yên Khánh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
82 | Khánh Nhạc | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
83 | Khánh Thiện | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
84 | Khánh Hội | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
85 | Khánh Trung | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
86 | Yên Mô | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
87 | Yên Từ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
88 | Yên Mạc | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
89 | Đồng Thái | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
90 | Chất Bình | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
91 | Kim Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
92 | Quang Thiện | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
93 | Phát Diệm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
94 | Lai Thành | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
95 | Định Hóa | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
96 | Bình Minh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
97 | Kim Đông | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
98 | Duy Tiên | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
99 | Duy Tân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
100 | Đồng Văn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
101 | Duy Hà | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
102 | Tiên Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
103 | Lê Hồ | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
104 | Nguyễn Úy | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
105 | Lý Thường Kiệt | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
106 | Kim Thanh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
107 | Tam Chúc | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
108 | Kim Bảng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
109 | Hà Nam | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
110 | Phù Vân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
111 | Châu Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
112 | Phủ Lý | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
113 | Liêm Tuyền | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
114 | Nam Định | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
115 | Thiên Trường | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
116 | Đông A | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
117 | Vị Khê | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
118 | Thành Nam | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
119 | Trường Thi | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
120 | Hồng Quang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
121 | Mỹ Lộc | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
122 | Tây Hoa Lư | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
123 | Hoa Lư | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
124 | Nam Hoa Lư | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
125 | Đông Hoa Lư | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
126 | Tam Điệp | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
127 | Yên Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
128 | Trung Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
129 | Yên Thắng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 129 xã phường tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2026? (hình từ internet)
Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Tiền thù lao dưới các hình thức;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
Theo Nghị định 293 áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];