05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị?

Đoàn Trung Tiến 793 lượt xem
10:50 | 23/12/2025
Thuế tỉnh Quảng Trị giới thiệu 05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025? Có mấy nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. 05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị?
  2. Có mấy nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo quy định mới nhất?
  3. Quy định mới nhất về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp năm 2026?

05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 Tải về (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (gọi là Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025),

Đến ngày 19/12/2025, Thuế tỉnh Quảng Trị đã đăng tải nội dung một số điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 như sau:

Thứ nhất: Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Thứ hai: Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Thứ ba: Quy định lại thuế suất GTGT đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

Tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

Thứ tư: Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế

Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 - một trong những điều kiện được hoàn thuế:

Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Sau khi sửa đổi, điều kiện hoàn thuế chỉ còn 02 tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Thứ năm: Bãi bỏ quy định về thuế khoán của hộ, cá nhân kinh doanh

Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 :

Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.

Trên đây là nội dung "05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị?".

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn lập hóa đơn không chịu thuế khi bán hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT?

>>> Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026?

>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 là gì?

>>> Cập nhật điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng?

>>> Chính thức nông sản chưa chế biến không chịu thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật số 149/2025/QH15?

05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị?

05 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 theo Thuế tỉnh Quảng Trị? (Hình từ Internet)

Có mấy nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định mới nhất về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp năm 2026?

Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp như sau:

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

+ Đối tượng áp dụng bao gồm:

++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại (3)

++Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

++ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

++ Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất