Chính thức nông sản chưa chế biến không chịu thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật số 149/2025/QH15?
Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>>> Tải về Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15
Theo đó tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế. Cụ thể, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về nông sản chưa chế biến như sau:
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026 (theo Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
Trên đây là nội dung "Chính thức nông sản chưa chế biến không chịu thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật số 149/2025/QH15?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Hướng dẫn lập hóa đơn không chịu thuế khi bán hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT?
>>> Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026?
>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 là gì?
>> Cách nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2025 trên thuế điện tử chi tiết?
>> Tổng hợp những chính sách thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2026?
>> Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?
>> Lịch nộp thuế 2026 - Lịch 2026 đầy đủ chi tiết 365 ngày mới nhất 2026?

Chính thức nông sản chưa chế biến không chịu thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật số 149/2025/QH15? (Hình từ Internet)
Có nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh khai thuế như thế nào cho đúng quy định pháp luật?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định Thuế suất như sau:
Thuế suất
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:
- Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.
- Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu là thời điểm xác định thuế GTGT đúng không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
...
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];