04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21 sửa đổi Thông tư 80 về quản lý thuế theo Công văn 779?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 147 lượt xem
15:00 | 24/03/2026
04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21/2026 sửa đổi Thông tư 80/2021 về quản lý thuế theo Công văn 779? Khi áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro có cần dựa trên mức độ rủi ro không?
Nội dung chính
  1. 04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21 sửa đổi Thông tư 80 về quản lý thuế theo Công văn 779?
  2. Khi áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro có cần dựa trên mức độ rủi ro không?
  3. Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21 sửa đổi Thông tư 80 về quản lý thuế theo Công văn 779?

Ngày 20/03/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 779/DLA-NVDTPC năm 2026 về các nội dung cần lưu ý Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC về quản lý thuế.

>>Tải về Công văn 779/DLA-NVDTPC năm 2026

Ngày 17/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hưởng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019. Để các tổ chức, doanh nghiệp và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiểu và thực hiện đúng quy định, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến một số nội dung quy định tại Thông tư 21/2026/TT-BTC như sau:

(1) Thủ tục liên quan đến hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC (sửa đổi Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC) quy định chi tiết thành phần hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế như sau:

- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoà hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC (không cần xác nhận của đại diện chính quyền).

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tỉnh chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

+ Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật).

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động đề khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.

Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên.

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hoặc văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP

Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên.

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý:

Các giấy tờ trong hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC) do cơ quan nhà nước cấp hoặc xác nhận đã được tích hợp đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất được quyền khai thác dữ liệu này thì người thuê đất không phải nộp các giấy tờ này khi nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất yêu cầu người thuê đất bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất; đồng thời đề nghị người thuê đất thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

(2) Bãi bỏ quy định về hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất

Tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC đã bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất.

(3) Thay thế mẫu biểu Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thông tư 21/2026/TT-BTC đã thay thế một số mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

- Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (Mẫu số 02/TNDN) Tải về

- Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài (Mẫu số 05/TNDN) Tải về

(4) Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm 62, 63 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã kỷ trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Xem thêm:

>>Mẫu công văn giải trình hóa đơn rủi ro hệ số K 2026 mới nhất?

>> Công văn 3609/QNG-QLDN1 về giống cây trồng sẽ không chịu thuế GTGT?

>> Loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải nộp báo cáo kiểm toán?

04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21 sửa đổi Thông tư 80 về quản lý thuế theo Công văn 779?

04 nội dung cần lưu ý Thông tư 21 sửa đổi Thông tư 80 về quản lý thuế theo Công văn 779? (Hình từ Internet)

Khi áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro có cần dựa trên mức độ rủi ro không?

Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Nguyên tắc quản lý thuế
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Như vậy, khi áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro cần phải dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất