Có được khiếu nại đến cơ quan thuế nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Đỗ Thị Minh Anh 3,636 lượt xem
09:56 | 06/04/2026
Công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì có được khiếu nại đến cơ quan thuế không? Cơ quan thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Có được khiếu nại đến cơ quan thuế nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
  2. Cơ quan thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế?
  3. Người nộp thuế có những quyền gì theo quy định mới nhất?

Có được khiếu nại đến cơ quan thuế nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

CẬP NHẬT: Giá xăng hôm nay 5/4 bao nhiêu tiền 1 lít

Căn cứ vào Điều 147 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về khiếu nại đến cơ quan thuế như sau:

Khiếu nại, tố cáo
1. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Theo quy định trên, người nộp thuế có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của tổ chức cá nhân nếu cho rằng hành vi đó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Việc công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN làm ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế TNCN trong trường hợp cá nhân tự quyết toán, gây cản trở đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước hoặc được hoàn thuế theo quy định pháp luật.

Như vậy, nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì người nộp thuế được khiếu nại đến cơ quan thuế

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp đã giải thể hoặc chấm dứt hoạt động nên không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế thì cơ quan thuế căn cứ vào dữ liệu ngành để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân, đồng thời không bắt buộc phải nộp chứng từ khấu trừ thuế trong hồ sơ quyết toán.

Các khoản thu bồi thường bằng tiền có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không theo Công văn 1831?

Cách tính thuế TNCN hợp đồng khoán việc, cộng tác viên, dịch vụ chi tiết đầy đủ?

Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh?

Có được khiếu nại đến cơ quan thuế nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Có được khiếu nại đến cơ quan thuế nếu công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế?

Căn cứ vào Điều 149 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế như sau:

(1) Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

(2) Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người giải quyết khiếu nại thực hiện tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm cả khiếu nại lần đầu. Khi thực hiện việc tham vấn, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn. Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để thủ trưởng cơ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết định xử lý khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định xử lý khiếu nại.

Người nộp thuế có những quyền gì theo quy định mới nhất?

Tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về quyền của người nộp thuế, cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất