Cách tính thuế TNCN hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ chi tiết đầy đủ?
Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
...
Theo đó, người lao động có tiền lương từ hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ được xác định là tiền thu lao nhận được từ tiền lương, tiền công nên phải nộp thuế TNCN.
Hiện tại, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn về thuế TNCN đối với lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc, cộng tác viên, dịch vụ nên có thể dựa vào Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính thuế TNCN, cụ thể như sau:
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...
Theo quy định trên, nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ đạt từ 02 triệu đồng trở lên, cá nhân nhận khoán sẽ phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 10%.
Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ phải tính thuế TNCN theo công thức sau đây:
Số thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập từng lần) x 10% |
Tuy nhiên, mới đây Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 <<<Tải về>>>
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có đề xuất như sau:
Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
...
Theo đề xuất trên, người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Như vậy, nếu dự thảo trên được thông qua, thì người lao động phải nộp thuế TNCN hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ theo công thức sau đây:
Số thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập từng lần) x 10% |
Xem thêm:
Nộp tiền thuế sai cơ quan thuế thì có bị tính tiền chậm nộp không?
Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký HĐLĐ dưới 3 tháng như thế nào?
Các hình thức mà doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam từ ngày 01/03/2026?
Hướng dẫn doanh nghiệp cắt giảm người phụ thuộc bằng file XML trên Dịch vụ công?

Cách tính thuế TNCN hợp đồng khoán việc, cộng tác viên, dịch vụ chi tiết đầy đủ? (Hình từ Internet)
Không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì người lao động làm việc theo hợp đồng khoán, cộng tác viên, dịch vụ phải làm gì?
Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...
Theo quy định trên, nếu người lao động làm việc theo hợp đồng khoán, cộng tác viên, dịch vụ không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì phải làm bản cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
<<<Tải về Mẫu 08/CK-TNCN: Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN>>>
Cụ thể, mẫu 08/CK-TNCN được sử dụng để cá nhân cam kết rằng tổng thu nhập trong năm không đạt mức phải đóng thuế TNCN, đồng thời yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập cho họ.
Cá nhân sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN phải đáp ứng điều kiện sau:
- Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
- Cá nhân có tổng mức trả thu nhập nhận được từ 02 triệu đồng/lần trở lên.
- Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế. Nếu làm ở 02 nơi trở lên sẽ không được làm bản cam kết.
- Phải đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm viết cam kết.
- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Đồng thời, thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền công, thù lao phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Khoản thu nhập nào của người lao động được miễn thuế TNCN năm 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 07 khoản thu nhập của người làm công ăn lương được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];