Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề như thế nào?
Theo Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật. Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ- CP; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
- Giáo viên trung học nghề hạng I được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm 2 (loại A2, nhóm A2.1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
- Giáo viên trung học nghề hạng 2 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm 3 (loại A2, nhóm A2.2) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.
- Giáo viên trung học nghề hạng 3 áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm 4 (loại A1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.
- Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm 5 (loại A0) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.

Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề như thế nào? (Hình từ Internet)
Định mức giờ chuẩn của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ?
Theo Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định định mức giờ chuẩn của giáo viên trung học nghề như sau:
- Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề từ 400 đến 510 giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:
+ Hiệu trưởng: 8% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT
+ Phó hiệu trưởng: 10% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT
+ Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT
+ Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT
+ Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 20% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.
Giáo viên trung học nghề kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể được giảm định mức giờ chuẩn như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định:
- Giáo viên kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 20% đến 30% định mức giờ chuẩn; giáo viên kiêm cấp phó các chức danh nêu trên được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn; giáo viên kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên của Đảng ủy chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn. Căn cứ quy mô của cơ sở, số lượng các thành viên trong từng tổ chức đảng, sau khi thống nhất ý kiến với các tổ chức Đảng, đoàn thể, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định mức giảm cụ thể cho các chức danh;
- Giáo viên trung học nghề kiêm nhiệm công tác công đoàn được giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Giáo viên trung học nghề là cán bộ trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Quyết định 13/2013/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];