Trình độ chuẩn được đào tạo đối với người dạy nghề giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp dạy lý thuyết ra sao?
Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định trình độ chuẩn được đào tạo đối với người dạy nghề giảng dạy lý thuyết trình độ cao đẳng, trung cấp phải đạt trình độ chuẩn giống với giảng viên cao đẳng, giảng viên trung cấp dạy lý thuyết là có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề
Người dạy nghề giảng dạy lý thuyết các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.
(khoản 1 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT)
Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề như sau:
- Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên được quy định như sau:
+ Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết;
+ Có bằng cao đẳng trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành;
+ Có bằng trung cấp trở lên đối với giáo viên sơ cấp.
(điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025)

Trình độ chuẩn được đào tạo đối với người dạy nghề giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp dạy lý thuyết ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của người dạy nghề được quy định như thế nào?
Điều 4 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định 04 tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của người dạy nghề như sau:
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của người dạy nghề; có ý thức trách nhiệm, tâm huyết với nghề; tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong giảng dạy, hướng dẫn thực hành.
- Tôn trọng, đối xử công bằng, đúng mực với người học; đánh giá khách quan, đúng thực chất năng lực của người học; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học và bảo mật thông tin của người học theo quy định.
- Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã nơi tham gia giảng dạy.
- Tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo mật công nghệ, quy trình sản xuất và bí mật kinh doanh trong quá trình giảng dạy, hướng dẫn thực hành.
Nhà nước có những chính sách về phát triển giáo dục nghề nghiệp ra sao?
Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định 06 chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và xã hội.
- Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:
+ Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;
+ Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;
+ Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.
- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu, chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];