Tổng hợp Mẫu thư mời nhận việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Thư mời nhận việc đóng vai trò then chốt trong quy trình tuyển dụng, không chỉ đơn thuần là thông báo kết quả mà còn là bước khởi đầu quan trọng xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên mới.
Văn bản này chính thức hóa thỏa thuận về vị trí, mức lương, quyền lợi và các điều khoản làm việc, tạo sự rõ ràng và minh bạch cho cả hai bên. Một thư mời được soạn thảo chuyên nghiệp thể hiện sự tôn trọng của doanh nghiệp đối với ứng viên, củng cố hình ảnh thương hiệu nhà tuyển dụng tích cực.
Nó cung cấp những thông tin cần thiết giúp ứng viên đưa ra quyết định cuối cùng và chuẩn bị tốt nhất cho ngày làm việc đầu tiên. Hơn nữa, thư mời nhận việc còn có giá trị pháp lý, là cơ sở để thiết lập hợp đồng lao động sau này, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động.
Việc đầu tư vào một thư mời nhận việc chu đáo và đầy đủ thông tin là một bước đi khôn ngoan, góp phần thu hút và giữ chân nhân tài cho doanh nghiệp.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể mẫu thư mời nhận việc. Do đó, có thể tham khảo mẫu Thư mời nhận việc như sau:

>> Tải miễn phí mẫu thư mời nhận việc số 01: TẢI VỀ
>> Tải miễn phí Mẫu Thư mời nhận việc số 02: Tại đây
>> Tải miễn phí Mẫu thư mời nhận việc số 03: TẢI VỀ

Tổng hợp Mẫu thư mời nhận việc mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Vi phạm về thời gian thử việc thì người sử dụng lao động bị phạt như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
Vi phạm quy định về thử việc
...
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian quy định;
c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân. Còn mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, nếu vi phạm về thời gian thử việc thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải cam kết trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Quy định về trả lương trong thời gian thử việc thế nào?
Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Trong thời gian thử việc nêu trên tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019).
Ngoài ra đối với hình thức trả lương theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì lương thử việc được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
Tự ý chấm dứt hợp đồng thử việc thì có được trả lương không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Theo đó, trong thời gian thử việc người lao động tự ý nghỉ mà không báo sẽ không phát sinh bất cứ nghĩa vụ bồi thường nào và thời gian người lao động đã làm thử tại công ty, công ty vẫn có trách nhiệm trả đầy đủ theo mức lương đã thỏa thuận và đúng số ngày người lao động đã làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];