Tổng hợp mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 294 lượt xem
13:28 | 09/09/2025
Mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào? Khi tuyển dụng lao động, người sử dụng lao động phải đảm bảo những thông tin gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động bị xử phạt ra sao?
  3. Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải đảm bảo cung cấp những thông tin gì?

Tổng hợp mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không quy định về mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn.

Tuy nhiên, việc lập mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn thường bao gồm các thông tin sau:

- Thông tin cá nhân của ứng viên, như họ tên, số điện thoại, email, vị trí ứng tuyển...

- Các tiêu chí đánh giá ứng viên theo năng lực, kỹ năng, kiến thức, thái độ và phẩm chất liên quan đến công việc.

- Các câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời của ứng viên cho từng tiêu chí đánh giá.

- Đánh giá mức độ thành thạo, ưu điểm và nhược điểm của ứng viên cho từng tiêu chí đánh giá.

- Ghi chú đặc biệt về những điểm nổi bật hoặc cần cải thiện của ứng viên.

- Kết luận và khuyến nghị của người phỏng vấn về việc tuyển dụng hay loại bỏ ứng viên.

Dưới đây là một vài mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay có dạng như sau bạn có thể tham khảo:

>> Mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn số 1: Tại đây

>> Mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn số 2: Tại đây

>> Mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn số 3: Tại đây

Tổng hợp mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Tổng hợp mẫu đánh giá ứng viên sau phỏng vấn mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động bị xử phạt ra sao?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu công ty thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 6.000.000 đồng.

Đồng thời, công ty còn phải buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải đảm bảo cung cấp những thông tin gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Như vậy, pháp luật lao động yêu cầu khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động các thông tin sau:

- Thông tin về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc.

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

- Quy định về an toàn, vệ sinh lao động.

- Tiền lương, hình thức trả lương.

- Các chế độ bảo hiểm.

- Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ.

- Những vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất