Toàn văn Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm?

Hồ Tấn Thiện 2,401 lượt xem
08:14 | 01/08/2026
Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm?
  2. Đảng viên có bao nhiêu năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng?
  3. Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?

Toàn văn Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm?

Ngày 28/7/2026, Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW năm 2026 thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm.

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV;

- Căn cứ Quy định 207-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về những điều đảng viên không được làm;

Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm như sau:

Điều 1. Nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; làm những việc mà pháp luật không cho phép.

Đảng viên không được:

- Phát ngôn, trả lời phỏng vấn, viết bài cho báo chí, trang thông tin điện tử (trong và ngoài nước), sử dụng không gian mạng, nền tảng số để đăng tải, bình luận, chia sẻ hoặc thực hiện các hình thức tương tác ủng hộ khác đối với thông tin, dữ liệu có nội dung trái với chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc không chỉ đạo, triển khai, không đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Làm những việc pháp luật cấm hoặc pháp luật chưa quy định khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 2. Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng, không đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài khi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.

Đảng viên không được:

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng, không đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Đảng.

- Tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử người khác vào các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài mà theo quy định phải do cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.

Toàn văn Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm?

Toàn văn Hướng dẫn 02-HD/UBKTTW thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm? (Hình từ Internet)

Đảng viên có bao nhiêu năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng?

Căn cứ tiểu mục 18.1 Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 quy định về việc xét tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên từ ngày 19/5/2026 như sau:

- Đảng viên có đủ 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên có đủ 35 năm, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng từ ngày 08/4/2026. Đảng viên có trên 35 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng, hoàn thành trao tặng trước ngày 07/11/2026; không tặng, truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với những đảng viên đã nhận hoặc đang đề nghị tặng, truy tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

- Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định.

- Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định.

Như vậy, Đảng viên có đủ 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên như sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?