Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu, quản lý địa bàn nào?

Đoàn Thanh Hiền 2,660 lượt xem
13:30 | 20/04/2026
Theo quy định pháp luật Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu, quản lý địa bàn nào?
Nội dung chính
  1. Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu, quản lý địa bàn nào?
  2. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 là những khoản nào?
  3. Thu nhập tính thuế có phải tiền lương thực nhận không?

Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu, quản lý địa bàn nào?

Thuế cơ sở 7 thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở chính đặt tại Phường Phú Thuận và quản lý địa bàn các phường Tân Mỹ, Tân Hưng, Tân Thuận, Phú Thuận, Xã Nhà Bè, Xã Hiệp Phước.

Cụ thể:

Từ ngày 01/07/2025 Thuế TP.HCM đã triển khai mô hình mới, không còn tổ chức các Chi cục Thuế theo quận, huyện như trước đây, mà thay vào đó là mô hình quản lý tập trung với các đơn vị trực thuộc gọi là “Thuế cơ sở”.

Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý thuế trực tiếp đối với người nộp thuế trên địa bàn khu vực Quận 7 (cũ) và một phần huyện Nhà Bè (cũ), bao gồm:

- Phường Tân Mỹ

- Phường Tân Hưng

- Phường Tân Thuận

- Phường Phú Thuận

- Xã Nhà Bè

- Xã Hiệp Phước

Trụ sở của đơn vị được đặt tại phường Phú Thuận, với thông tin liên hệ cụ thể như sau:

- Địa chỉ trụ sở: 1333 Huỳnh Tấn Phát, phường Phú Thuận, TP HCM

- Số điện thoại: 02838720242

(Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025)

Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu, quản lý địa bàn nào?

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 là những khoản nào?

Có 8 khoản phụ cấp trợ cấp không tính thuế TNCN 2026 quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thu nhập tính thuế có phải tiền lương thực nhận không?

Thu nhập tính thuế không phải là tiền lương thực nhận, mà là con số cơ sở dùng để xác định chính xác số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản được giảm trừ như bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) và các khoản đóng góp khác (nếu có). Đây là con số để áp biểu thuế lũy tiến.

( Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Trong khi đó, tiền lương thực nhận là số tiền người lao động thực sự nhận được sau khi đã trừ cả bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân từ mức lương ban đầu.

Vì vậy, thu nhập tính thuế luôn khác và thường cao hơn thu nhập thực nhận, do chưa bao gồm phần thuế phải nộp. Còn thu nhập thực nhận mới là khoản tiền cuối cùng người lao động được sử dụng.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tổng thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?