Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?

Nguyễn Thị Thu Phương 110 lượt xem
22:35 | 14/01/2026
Theo quy định pháp luật thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những giấy tờ gì?
  3. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp là gì?

Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Giấy phép) do Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nội dung Giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn của Giấy phép được quy định như sau:
a) Thời hạn của Giấy phép tối đa là 60 tháng;
b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;
c) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa là 60 tháng.

Lưu ý:

- Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;

- Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?

Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.

- 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.

Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp là gì?

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm 2025 về dịch vụ việc làm quy định nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp như sau:

- Hoạt động tư vấn, gồm:

+ Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

+ Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

+ Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

+ Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

+ Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

- Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:

+ Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;

+ Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:

+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
NSNN chi tặng Công dân Việt Nam từ 700.000 đồng/người - 1.500.000 đồng/người từ ngày 15/10/2026 theo Nghị quyết 44 trong trường hợp nào?

Từ ngày 15/10/2026, những công dân Việt Nam nào được ngân sách nhà nước chi tặng từ 700.000 đồng/người đến 1.500.000 đồng/người theo Nghị quyết 44? Mức quà tặng cụ thể và điều kiện áp dụng đối với từng trường hợp được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Bài giới thiệu một tấm gương tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp cho người lao động tại địa phương ra sao? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 11 - Sách áp dụng từ năm học 2026-2027

Bài giới thiệu tấm gương tạo việc làm, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho người lao động tại địa phương trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 theo sách áp dụng từ năm học 2026–2027 được thực hiện như thế nào?

Bài viết mới nhất