Thẻ Kiểm toán viên nhà nước có dạng như thế nào?
Hiện nay, Thẻ Kiểm toán viên nhà nước mới nhất hiện nay được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1760/QĐ-KTNN năm 2025 có dạng như sau:


1. Mặt trước: Thẻ được in màu; nền là hoa văn màu xanh nhạt tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước, in bóng mờ, đường kính 20mm. Bao gồm các thông tin:
- Quốc hiệu: Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, kiểu chữ đậm, màu đen, cỡ chữ 08, gạch chân dòng thứ hai;
- Thẻ Kiểm toán viên nhà nước: Chữ in hoa đậm màu đen, cỡ chữ 12;
- Số (Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước): Chữ in thường, cỡ chữ 10;
- Bên phải:
+ Họ và tên: Ghi họ tên Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 10;
+ Ghi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được xếp, chữ in thường, đậm, cỡ chữ 10;
+ Hà Nội, ngày, tháng, năm cấp thẻ, chữ in nghiêng, cỡ chữ 10;
+ Tổng Kiểm toán nhà nước, chữ in hoa, cỡ chữ 8;
+ Chữ ký và họ tên của Tổng Kiểm toán nhà nước;
+ Dấu cơ quan Kiểm toán nhà nước (đường kính 18mm).
- Bên trái:
+ Biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước đường kính 14 mm;
+ Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 22mm x 28mm;
- Vạch kẻ chéo: Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 05 mm, tương ứng đối với từng ngạch như sau:
+ Kiểm toán viên cao cấp: 03 vạch;
+ Kiểm toán viên chính: 02 vạch;
+ Kiểm toán viên: 01 vạch;
2. Mặt sau: Nền màu đỏ, ở giữa có biểu tượng Quốc huy, đường kính 24 mm. Bao gồm các thông tin:
- Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 09;
- Dòng dưới ghi “THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 15.

Thẻ Kiểm toán viên nhà nước có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)
Thẻ Kiểm toán viên nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước Ban hành kèm theo Quyết định 1760/QĐ-KTNN năm 2025 quy định Thẻ Kiểm toán viên nhà nước như sau:
(1). Thẻ hình chữ nhật, rộng 54mm, dài 86 mm, gồm phôi thẻ và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.
(2). Thẻ gồm 2 mặt theo mẫu (Phụ lục số 01):
(3). Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước:
- Mỗi công chức được xếp ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số thẻ gồm hai phần:
+ Phần thứ nhất là phần chữ cái in hoa: A, B, C tương ứng với 03 ngạch Kiểm toán viên nhà nước, gồm: Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên;
+ Phần thứ hai là phần số: Bao gồm 04 chữ số bắt đầu từ 0001 thể hiện số thứ tự Kiểm toán viên nhà nước tương ứng với từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
- Mã số thẻ thay đổi trong trường hợp được xếp vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn.
Thẻ Kiểm toán viên nhà nước bị thu hồi trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 9 Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước Ban hành kèm theo Quyết định 1760/QĐ-KTNN năm 2025 quy định Thẻ Kiểm toán viên nhà nước như sau:
Thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ
1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thu hồi thẻ trong những trường hợp sau đây:
a) Kiểm toán viên nhà nước không còn là công chức thuộc biên chế của Kiểm toán nhà nước;
b) Kiểm toán viên nhà nước nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác;
c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự;
d) Bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật hình sự;
đ) Vi phạm pháp luật hình sự đã bị Tòa án kết án và bản án có hiệu lực pháp luật;
e) Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ sai mục đích;
g) Các trường hợp đổi thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và các trường hợp vi phạm khoản 2 Điều 11 của Quy định này.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ sử dụng thẻ trong những trường hợp sau đây:
a) Nghỉ dài hạn từ 03 tháng trở lên (bao gồm cả trường hợp đi học ở nước ngoài; đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài); trừ các trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định;
b) Đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật hoặc vi phạm kỷ luật về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng thẻ ghi trong quyết định, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức có văn bản đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) quyết định cấp lại thẻ theo quy định tại Điều 8.
4. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm nộp lại thẻ cho Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng được lưu giữ tại Vụ Tổ chức cán bộ.
Như vậy, Thẻ Kiểm toán viên nhà nước bị thu hồi trong trường hợp sau:
- Kiểm toán viên nhà nước không còn là công chức thuộc biên chế của Kiểm toán nhà nước;
- Kiểm toán viên nhà nước nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác;
- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự;
- Bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật hình sự;
- Vi phạm pháp luật hình sự đã bị Tòa án kết án và bản án có hiệu lực pháp luật;
- Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ sai mục đích;
- Các trường hợp đổi thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và các trường hợp vi phạm khoản 2 Điều 11 Quyết định 1760/QĐ-KTNN năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];