Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu?

— 207 lượt xem
18:00 | 18/12/2025
Theo quy định hiện nay, có thể tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu?
  2. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp nào?
  3. Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được giảm thời gian đào tạo nghề công chứng khi đã có bao nhiêu năm làm việc?

Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu?

Hiện nay, mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng là mẫu TP CC 01 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP bị thay thế bởi Mẫu TP-CC-01 tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2025/TT-BTP.

Mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP CC 01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 có dạng như sau:

Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đây: tải về

Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu?

Tải mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 ở đâu? (Hình từ Internet)

Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định như sau:

Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài
1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:
a) Có văn bản đào tạo nghề công chứng tương đương được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
b) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
2. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Bộ Tư pháp.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01);
b) Văn bằng và kết quả đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Theo đó, người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:

- Có văn bản đào tạo nghề công chứng tương đương được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;

- Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được giảm thời gian đào tạo nghề công chứng khi đã có bao nhiêu năm làm việc?

Căn cứ Điều 11 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Đào tạo nghề công chứng
1. Người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Những người sau đây có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng:
a) Người đã có thời gian từ đủ 05 năm trở lên làm thẩm phán; kiểm sát viên; điều tra viên; thẩm tra viên chính ngành Tòa án; chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính thi hành án dân sự; kiểm tra viên chính ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng II; thanh tra viên chính ngành tư pháp; chuyên viên chính, pháp chế viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
b) Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên;
c) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
d) Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án; chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự; kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng I; thanh tra viên cao cấp ngành tư pháp; chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
4. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
...

Theo đó, thời gian đào tạo nghề công chứng của thẩm tra viên chính thi hành án dân sự trong điều kiện thông thường là 12 tháng

Tuy nhiên, nếu thẩm tra viên chính thi hành án dân sự đã có thời gian từ đủ 05 năm trở lên làm việc thì sẽ chỉ cần 6 tháng để đào tạo nghề công chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất