Tải mẫu Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời mới nhất hiện nay?
Hiện tại, pháp luật chưa quy định cụ thể về Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng cho cán bộ công chức viên chức. Cán bộ công chức viên chức là Đảng viên khi cần miễn sinh hoạt Đảng có thể tham khảo Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng sau đây:
Mẫu Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Tải mẫu Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời mới nhất hiện nay có dạng ở đây: tải về
Xem thêm:
>> TẠI ĐÂY: Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên.
Mẫu Bản kiểm điểm Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng số 1 Tại đây
Mẫu Bản kiểm điểm Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng số 2 Tại đây
Tải Mẫu thẻ đảng viên mới nhất theo Hướng dẫn 12: Tại đây
>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Mẫu 1-HSĐV khai lý lịch Đảng viên

Tải mẫu Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Các đối tượng được miễn sinh hoạt Đảng là những đối tượng nào?
Đầu tiên, căn cứ Điều 7 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định thì Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định.
Ngoài ra tại tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 27-HD/BTCTW năm 2009 quy định xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt Đảng đối với những trường hợp khác:
Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác
a) Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.
Đảng viên làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết; thời gian miễn công tác và sinh hoạt đảng không quá 12 tháng. Hết thời gian miễn công tác, sinh hoạt đảng, đảng viên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo để chi bộ xét cho trở lại sinh hoạt đảng. Trường hợp đảng viên cần đi thêm đợt mới thì phải làm đơn, báo cáo để chi bộ xem xét, quyết định.
b) Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tục nghỉ hưu thì tổ chức đảng làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi đảng viên cư trú; nếu đảng viên có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng thì làm đơn, báo cáo chi bộ nơi mình làm việc. Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền làm xong thủ tục, cấp sổ hưu cho đảng viên thì tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về nơi cư trú.
Như vậy, các đối tượng được miễn sinh hoạt Đảng, bao gồm:
- Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định.
- Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên
- Đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.
- Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
Thời hiệu kỷ luật Đảng viên có hành vi vi phạm là bao lâu?
Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định như sau:
Thời hiệu kỷ luật
1. Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.
2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
a) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
Như vậy, thời hiệu kỷ luật đối với đảng viên vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý ký luật bằng hình thức khiển trách;
- 10 năm (120 tháng) đối với Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật theo hình thức cảnh báo hoặc cách chức
Riêng đối với hành vi vi phạm của Đảng viên bị áp dụng hình thức kỷ luật khai trừ khỏi Đảng thì sẽ không áp dụng thời hiệu kỷ luật Đảng viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];