Tải Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất 2026?

08:45 | 07/06/2026
Hiện nay, Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất hiện nay được quy định tại đâu và tải về?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất 2026?
  2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thế nào đối với công tác y tế lao động tại cơ sở lao động?
  3. Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động ra sao?

Tải Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất 2026?

Hiện nay, Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm của cơ sở lao động hiện nay được quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Dưới đây là Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm có dạng:

Tải về >> Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm

Lưu ý: Hạn chót nộp báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 5/7/2026.

Tải Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất 2026?

Tải Mẫu báo cáo y tế lao động định kỳ 06 tháng đầu năm mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thế nào đối với công tác y tế lao động tại cơ sở lao động?

Tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với công tác y tế lao động tại cơ sở lao động như sau:

- Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

- Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT, cụ thể như sau:

Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động
...
2. Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;
b) Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

- Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT nêu rõ yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động

(1) Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

(2) Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

- Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;

- Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính như thế nào đối với người lao động hưởng lương theo thời gian? Tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết, mức tiền lương được hưởng có sự khác biệt ra sao và cách tính cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng những khoản tiền lương nào, mức hưởng tối thiểu là bao nhiêu và cách tính có gì khác so với làm thêm giờ ban ngày?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?

Bài viết mới nhất