Sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày?

Phan Thị Huyền Trân 4,005 lượt xem
10:52 | 03/11/2023
Cho tôi hỏi sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày? Ai có thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ lễ, tết đối với sĩ quan quân đội? Câu hỏi từ anh Bách (Quảng Ninh).
Nội dung chính
  1. Sĩ quan quân đội là cán bộ hay công chức?
  2. Sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày?
  3. Ai có thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ lễ, tết đối với sĩ quan quân đội?

Sĩ quan quân đội là cán bộ hay công chức?

Căn cứ Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008) quy định như sau:

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.
Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng nhận sĩ quan do Chính phủ quy định.

Theo đó, Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày?

Sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Sĩ quan quân đội được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 153/2017/TT-BQP quy định về ngày nghỉ lễ, tết đối với sĩ quan quân đội như sau:

Nghỉ ngày lễ, tết
1. Hằng năm, sĩ quan được nghỉ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12).
2. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện hoặc do yêu cầu nhiệm vụ việc nghỉ ngày lễ, tết do chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ vào tình hình nhiệm vụ đơn vị thực hiện cho phù hợp.

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết đối với người lao động như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, hằng năm, sĩ quan được nghỉ ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

- Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam: 01 ngày (ngày 22 tháng 12 dương).

Theo đó, số ngày nghỉ lễ, tết của sĩ quan quân đội là 12 ngày.

Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện hoặc do yêu cầu nhiệm vụ việc nghỉ ngày lễ, tết do chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ vào tình hình nhiệm vụ đơn vị thực hiện cho phù hợp.

Ai có thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ lễ, tết đối với sĩ quan quân đội?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 153/2017/TT-BQP quy định về thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ đối với sĩ quan như sau:

Thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ đối với sĩ quan
1. Thẩm quyền giải quyết cho sĩ quan nghỉ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên giải quyết cho sĩ quan cấp dưới thuộc quyền.
b) Sĩ quan giữ chức vụ từ trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do người chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.
2. Thẩm quyền giải quyết cho sĩ quan tại ngũ nghỉ chuẩn bị hưu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư này thực hiện theo Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam của Quân ủy Trung ương.

Theo đó, thẩm quyền giải quyết cho sĩ quan quân đội nghỉ lễ, tết như sau:

- Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên giải quyết cho sĩ quan cấp dưới thuộc quyền.

- Sĩ quan giữ chức vụ từ trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do người chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?