Quy định về cấp thẻ đảng viên trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia như thế nào?
Ngày 10/6/2026, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Công văn 1167-CV/BTCTW hướng dẫn công tác phát thẻ đảng viên theo Quy định 06-QĐ/TW ngày 09/02/2026 của Ban Bí thư về quản lý và sử dụng Thẻ đảng viên.
Tải về >> Công văn 1167-CV/BTCTW
Theo đó, tại Mục 2 Công văn 1167-CV/BTCTW quy định về làm thẻ đảng viên trên Cơ sở dữ liệu đảng viên như sau:
- Sau khi chi bộ ra nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức; chi ủy gửi hồ sơ đề nghị công nhận đảng viên chính thức, danh sách đề nghị phát thẻ lên đảng ủy cơ sở (chi bộ thôn, tổ dân phố gửi hồ sơ lên đảng ủy xã, phường, đặc khu); đảng ủy cơ sở xét, gửi hồ sơ đề nghị công nhận đảng viên chính thức và danh sách (theo mẫu 1-TĐV) đề nghị cấp ủy có thẩm quyền.
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tổng hợp, lập danh sách báo cáo ban thường vụ cấp ủy; ban thường vụ xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức cùng với việc xét, quyết định phát thẻ đảng viên (theo mẫu 3-TĐV, mẫu 4-TĐV).
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền thực hiện đồng bộ dữ liệu đảng viên được phát thẻ theo quyết định công nhận đảng viên chính thức và quyết định phát thẻ của ban thường vụ cấp ủy vào Cơ sở dữ liệu đảng viên; thực hiện phê duyệt chuyển dữ liệu đảng viên được phát thẻ lên ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương.
- Định kỳ theo các đợt (do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tạo lập), ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tiến hành kiểm tra, rà soát, tổng hợp danh sách đảng viên được phát thẻ; gửi Công văn đề nghị in thẻ đảng viên (kèm theo danh sách) về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 20 hằng tháng (theo mẫu số 2-TĐV).
- Trên cơ sở danh sách đề nghị in thẻ đảng viên của các ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương, định kỳ hằng tháng, Ban Tổ chức Trung ương (Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) phê duyệt để thực hiện việc in thẻ đảng viên theo quy định.

Quy định về cấp thẻ đảng viên trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia như thế nào? (Hình từ Internet)
Nếu làm mất thẻ đảng viên có bị kỷ luật không?
Theo Điều 29 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, tùy vào từng mức độ vi phạm khác nhau của Đảng viên mà việc làm mất thẻ Đảng có thể bị kỷ luật từ hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc có thể bị cách chức nếu Đảng viên giữ chức vụ và nặng nhất là khai trừ.
Cụ thể, theo Điều 29 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định như sau:
Vi phạm quy định công tác tổ chức, cán bộ
1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
....
g) Làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng; nhận xét, đề nghị kết nạp và công nhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục; thực hiện không đúng quy định về chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên hoặc nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng không đúng quy định; không thực hiện viết phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên; xác nhận tuổi Đảng cho đảng viên không đúng quy định.
....
2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
...
3. Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
....
Theo đó, nếu đảng viên làm mất thẻ đảng viên thì tuỳ vào mức độ sẽ bị xử lý kỷ như sau:
- Đảng viên làm mất thẻ đảng viên gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách.
- Đảng viên làm mất thẻ đảng viên mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ)
- Đảng viên làm mất thẻ đảng viên gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ.
Đảng viên có trách nhiệm gì trong việc sử dụng và quản lý thẻ đảng viên?
Theo quy định tại Điều 4 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026, Đảng viên có trách nhiệm trong sử dụng và quản lý thẻ đảng viên như sau:
- Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình; không được tự hủy thẻ đảng viên.
- Nếu thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên theo quy định.
- Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ đảng viên cho chi bộ.
- Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng viên trái với Quy định này.
- Đảng viên phát hiện thẻ đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với Quy định này phải kịp thời báo cáo cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];