Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm 1 tháng có bị phạt không?

Nguyễn Thị Thu Phương 209 lượt xem
15:24 | 12/05/2026
Cá nhân nộp tờ khai thuế chậm 1 tháng bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm 1 tháng có bị phạt không?
  2. Khi nào tiền lương, tiền công của người lao động được xem là thu nhập chịu thuế TNCN?
  3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm 1 tháng có bị phạt không?

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tùy thuộc vào mức từng mức độ sẽ có mức xử phạt hành chính khác nhau, cụ thể:

(1) Phạt cảnh cáo khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 khi quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(khoản 1,2,3,4,5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Như vậy, nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

Đối với trường hợp tháng có 31 ngày khi quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng.

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho ơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về

>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc miễn thuế TNCN cho người nộp thuế theo danh sách

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm 1 tháng có bị phạt không?

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm 1 tháng có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Khi nào tiền lương, tiền công của người lao động được xem là thu nhập chịu thuế TNCN?

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công người lao động là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cụ thể:

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

- Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

- Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Cụ thể:

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất