Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định ra sao?

19:15 | 06/09/2026
Thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định về nhiệm kỳ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục ra sao?
  3. Hình thức đào tạo đại học chính quy được quy định như thế nào?

Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định ra sao?

Điều 5 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục như sau:

- Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường do quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định nhưng không quá 05 năm.

- Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục là cơ quan quản trị hoạt động liên tục. Việc kết thúc nhiệm kỳ, chấm dứt tư cách, miễn nhiệm thành viên hoặc chủ tịch hội đồng trường, bổ sung hoặc thay thế một hoặc một số thành viên không làm chấm dứt hoạt động của hội đồng trường.

- Khi có thành viên chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm thành viên hội đồng trường, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên theo thẩm quyền, bảo đảm số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường theo quy định. Việc thay đổi một hoặc một số thành viên hội đồng trường không làm chấm dứt nhiệm kỳ hoặc thời hạn giữ chức vụ của hiệu trưởng, trừ trường hợp pháp luật hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục có quy định khác.

Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định ra sao?

Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục ra sao?

Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Giáo dục đại học 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Đề xuất, xác định sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học tư thục và đề nghị nhà đầu tư phê duyệt theo quy định.

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, hiệu trưởng, phó giám đốc, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học tư thục sau khi có văn bản chấp thuận phương án nhân sự của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển, nghị quyết của hội đồng trường, trách nhiệm giải trình và hoạt động quản lý, điều hành của hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

- Đề nghị hiệu trưởng, đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học tư thục cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Hình thức đào tạo đại học chính quy được quy định như thế nào?

Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định hình thức đào tạo đại học chính quy được quy định như sau:

- Hoạt động giảng dạy có sự hiện diện đồng thời, tương tác trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên, được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo; phần được thực hiện theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa và phần thực hiện tại cơ sở phối hợp liên kết đào tạo trong nước và phần được công nhận, chuyển đổi tín chỉ cộng lại không làm cho khối lượng thực học trực tiếp tại cơ sở đào tạo thấp hơn tỷ lệ nêu trên;

- Sinh viên theo học tập trung toàn thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo bố trí; được tuyển sinh theo kế hoạch chung cho tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể khung giờ ban ngày và các điều kiện tổ chức giảng dạy trực tiếp, bảo đảm không thấp hơn yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

(khoản 1 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?