Người tập sự hành nghề đấu giá có nghĩa vụ gì theo quy định mới nhất?
Hiện nay, Thông tư 19/2024/TT-BTP chính là Luật mới nhất quy định về nghĩa vụ của người tập sự hành nghề đấu giá.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự
1. Người tập sự có các quyền sau đây:
a) Được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự tạo điều kiện thực hiện nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
b) Được đấu giá viên hướng dẫn tập sự hướng dẫn các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;
c) Được đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự;
d) Được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
đ) Các quyền khác theo thoả thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện các công việc thuộc nội dung tập sự quy định tại Điều 8 của Thông tư này theo sự phân công của đấu giá viên hướng dẫn tập sự; báo cáo kết quả tập sự theo quy định của Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn tập sự và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự về kết quả và tiến độ của các công việc được phân công;
d) Giữ bí mật thông tin về nội dung và các thông tin có liên quan mà mình biết được trong quá trình tập sự;
đ) Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.
Theo đó, người tập sự hành nghề đấu giá có nghĩa vụ như sau:
- Tuân thủ các quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Thực hiện các công việc thuộc nội dung tập sự quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2024/TT-BTP theo sự phân công của đấu giá viên hướng dẫn tập sự; báo cáo kết quả tập sự theo quy định của Thông tư 19/2024/TT-BTP;
- Chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn tập sự và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự về kết quả và tiến độ của các công việc được phân công;
- Giữ bí mật thông tin về nội dung và các thông tin có liên quan mà mình biết được trong quá trình tập sự;
- Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.

Người tập sự hành nghề đấu giá có nghĩa vụ gì theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Người tập sự hành nghề đấu giá chấm dứt tập sự trong trường hợp nào?
Tại Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định như sau:
Tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá
1. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự.
2. Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt tập sự;
b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự;
c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự chấm dứt tập sự quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt tập sự. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Sở Tư pháp xóa tên người tập sự khỏi danh sách người tập sự.
4. Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này tập sự lại theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được tập sự lại khi lý do chấm dứt tập sự không còn.
Người bị chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được tập sự lại sau thời hạn một năm kể từ ngày bị chấm dứt tập sự.
5. Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào thời gian tập sự hành nghề đấu giá.
Theo đó, người tập sự hành nghề đấu giá chấm dứt tập sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tự chấm dứt tập sự;
- Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
- Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 19/2024/TT-BTP.
Nguyên tắc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định như sau:
Nguyên tắc, nội dung và hình thức kiểm tra
1. Việc kiểm tra phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực, tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;
b) Kỹ năng hành nghề đấu giá tài sản.
3. Hình thức kiểm tra bao gồm:
a) Bài kiểm tra thứ nhất là kiểm tra viết. Thời gian là 180 phút.
b) Bài kiểm tra thứ hai là kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính; trường hợp chưa có điều kiện kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính thì kiểm tra trắc nghiệm trên giấy.
Bộ Tư pháp quyết định và thông báo cụ thể về hình thức của bài kiểm tra thứ hai trong dự kiến kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra.
Theo đó, nguyên tắc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực, tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024, Thông tư 19/2024/TT-BTP và quy định pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];