Nghị định 182: Ai được hưởng 80% phụ cấp ưu đãi nhà giáo (mức cao nhất)?

16:48 | 01/06/2026
Ai được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo cao nhất mức 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Ai được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo cao nhất mức 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
  2. Giáo viên dạy ở trường nhiều cấp học thì hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo ra sao?
  3. Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

Ai được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo cao nhất mức 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo (Phụ cấp đứng lớp) từ 07/7/2026 tải về

Những người được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo cao nhất mức 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP là:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị định 182: Ai được hưởng 80% phụ cấp ưu đãi nhà giáo (mức cao nhất)

Ai được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo cao nhất mức 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Giáo viên dạy ở trường nhiều cấp học thì hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo ra sao?

Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc:

- Viên chức được điều động từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc đến cơ quan quản lý giáo dục được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) áp dụng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại nơi đến.

Trường hợp mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của nơi đi trong thời gian tối đa 12 tháng; trường hợp thời gian điều động dưới 12 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề trong thời gian điều động.

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp uưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.

- Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học hoặc trình độ đào tạo, nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo mức của cấp học hoặc trình độ đào tạo có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định; trường hợp số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất.

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghể cao nhất.

- Nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng tại cơ sở giáo dục nơi quản lý nhà giáo.

- Đối với cơ sở giáo dục có nhiều điểm trường hoặc phân hiệu: hiệu trưởng, giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu; phó hiệu trưởng, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghể cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu thuộc phạm vi được phân công phụ trách hoặc điều hành; nhà giáo được phân công giảng dạy tại nhiều điểm trường hoặc phân hiệu được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường hoặc phân hiệu có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định (nếu số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất).

- Nhà giáo không thuộc trường sư phạm hoặc khoa sư phạm nhưng được phân công giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm, nếu có số giờ giảng dạy đạt từ 50% định mức trở lên thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm.

Giáo viên dạy ở trường nhiều cấp học thì được hưởng phụ cấp ưu đãi theo mức của cấp học hoặc trình độ đào tạo có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định; trường hợp số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất.

Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Tại Dự thảo Nghị định tại đây đưa ra công thức tính lương THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non mới như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù

Trong đó, hệ số lương giáo viên năm 2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT vẫn giống như trước đây tại các Thông tư 01, 02, 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Hệ số lương đặc thù đối với giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là 1,15. Và giáo viên mầm non là 1,25.

Lương cơ sở hiện nay 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, bao gồm:

- 03 bảng lương giáo viên THPT tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên THCS tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên Tiểu học tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên mầm non tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

Nhưng vì giáo viên THPT, THCS, Tiểu học giống nhau về hệ số lương và hệ số đặc thù (dự kiến) nên gộp 09 bảng lương này với nhau còn lại 03 bảng.

Cụ thể:

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.40

10,296,000

11,840,400

11,132,000

12,801,800

2

4.74

11,091,600

12,755,340

11,992,200

13,791,030

3

5.08

11,887,200

13,670,280

12,852,400

14,780,260

4

5.42

12,682,800

14,585,220

13,712,600

15,769,490

5

5.76

13,478,400

15,500,160

14,572,800

16,758,720

6

6.10

14,274,000

16,415,100

15,433,000

17,747,950

7

6.44

15,069,600

17,330,040

16,293,200

18,737,180

8

6.78

15,865,200

18,244,980

17,153,400

19,726,410

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.00

9,360,000

10,764,000

10,120,000

11,638,000

2

4.34

10,155,600

11,678,940

10,980,200

12,627,230

3

4.68

10,951,200

12,593,880

11,840,400

13,616,460

4

5.02

11,746,800

13,508,820

12,700,600

14,605,690

5

5.36

12,542,400

14,423,760

13,560,800

15,594,920

6

5.70

13,338,000

15,338,700

14,421,000

16,584,150

7

6.04

14,133,600

16,253,640

15,281,200

17,573,380

8

6.38

14,929,200

17,168,580

16,141,400

18,562,610

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.34

5,475,600

6,296,940

5,920,200

6,808,230

2

2.67

6,247,800

7,184,970

6,755,100

7,768,365

3

3.00

7,020,000

8,073,000

7,590,000

8,728,500

4

3.33

7,792,200

8,961,030

8,424,900

9,688,635

5

3.66

8,564,400

9,849,060

9,259,800

10,648,770

6

3.99

9,336,600

10,737,090

10,094,700

11,608,905

7

4.32

10,108,800

11,625,120

10,929,600

12,569,040

8

4.65

10,881,000

12,513,150

11,764,500

13,529,175

9

4.98

11,653,200

13,401,180

12,599,400

14,489,310

Riêng giáo viên mầm non hệ số lương khác và hệ số đặc thù cũng khác nên vẫn giữ nguyên 03 bảng lương, cụ thể:

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

4.00

9,360,000

11,700,000

10,120,000

12,650,000

2

4.34

10,155,600

12,694,500

10,980,200

13,725,250

3

4.68

10,951,200

13,689,000

11,840,400

14,800,500

4

5.02

11,746,800

14,683,500

12,700,600

15,875,750

5

5.36

12,542,400

15,678,000

13,560,800

16,951,000

6

5.70

13,338,000

16,672,500

14,421,000

18,026,250

7

6.04

14,133,600

17,667,000

15,281,200

19,101,500

8

6.38

14,929,200

18,661,500

16,141,400

20,176,750

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

2.34

5,475,600

6,844,500

5,920,200

7,400,250

2

2.67

6,247,800

7,809,750

6,755,100

8,443,875

3

3.00

7,020,000

8,775,000

7,590,000

9,487,500

4

3.33

7,792,200

9,740,250

8,424,900

10,531,125

5

3.66

8,564,400

10,705,500

9,259,800

11,574,750

6

3.99

9,336,600

11,670,750

10,094,700

12,618,375

7

4.32

10,108,800

12,636,000

10,929,600

13,662,000

8

4.65

10,881,000

13,601,250

11,764,500

14,705,625

9

4.98

11,653,200

14,566,500

12,599,400

15,749,250

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.10

4,914,000

6,142,500

5,313,000

6,641,250

2

2.41

5,639,400

7,049,250

6,097,300

7,621,625

3

2.72

6,364,800

7,956,000

6,881,600

8,602,000

4

3.03

7,090,200

8,862,750

7,665,900

9,582,375

5

3.34

7,815,600

9,769,500

8,450,200

10,562,750

6

3.65

8,541,000

10,676,250

9,234,500

11,543,125

7

3.96

9,266,400

11,583,000

10,018,800

12,523,500

8

4.27

9,991,800

12,489,750

10,803,100

13,503,875

9

4.58

10,717,200

13,396,500

11,587,400

14,484,250

10

4.89

11,442,600

14,303,250

12,371,700

15,464,625

Lưu ý: 06 Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

>> Xem chi tiết 12 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất