Năm 2026 Cách tính thuế TNCN với tiền ăn trưa, ăn giữa ca như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 443 lượt xem
13:30 | 07/06/2026
Phần tiền ăn vượt ngưỡng được cộng thêm vào tổng thu nhập chịu thuế trong tháng cùng với lương cơ bản và các khoản phụ cấp khác, sau đó mới tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN với tiền ăn trưa, ăn giữa ca như thế nào?
  2. Ghi phụ cấp lương trong hợp đồng lao động sao cho đúng luật?
  3. Người lao động có quyền thương lượng lương và phụ cấp khi tái ký hợp đồng lao động không?

Cách tính thuế TNCN với tiền ăn trưa, ăn giữa ca như thế nào?

Phần tiền ăn vượt ngưỡng được cộng thêm vào tổng thu nhập chịu thuế trong tháng cùng với lương cơ bản và các khoản phụ cấp khác, sau đó mới tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Theo quy định tại Điều 8 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nếu người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca hoặc ăn trưa cho người lao động, thì chỉ phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng mới bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Phần trong phạm vi 1,2 triệu đồng/tháng hoàn toàn được loại trừ, tức là không tính thuế.

>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về

Ví dụ:

Giả sử công ty hỗ trợ tiền ăn trưa 1,5 triệu đồng/tháng. Theo quy định, 1,2 triệu đồng đầu tiên được miễn hoàn toàn, chỉ phần chênh lệch 300.000 đồng mới bị cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN trong tháng đó. Ngược lại, nếu công ty chỉ hỗ trợ 800.000 đồng/tháng thì toàn bộ khoản này được miễn tính thuế TNCN.

Cách tính thuế TNCN với tiền ăn trưa, ăn giữa ca như sau:

Bước 1: Xác định khoản tiền ăn thực nhận trong tháng

Đầu tiên, cần xem trên phiếu lương của mình ghi bao nhiêu tiền hỗ trợ ăn trưa hoặc ăn giữa ca mỗi tháng. Lấy số tiền ăn thực nhận trừ đi 1,2 triệu đồng:

Phần chịu thuế = Tiền ăn thực nhận − 1.200.000 đồng

- Nếu kết quả ≤ 0 → toàn bộ tiền ăn được miễn thuế, không cộng vào thu nhập chịu thuế.

- Nếu kết quả > 0 → phần vượt đó mới bị cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Bước 2: Cộng phần vượt vào tổng thu nhập chịu thuế

Phần tiền ăn vượt ngưỡng được cộng thêm vào tổng thu nhập chịu thuế trong tháng cùng với lương cơ bản và các khoản phụ cấp khác, sau đó mới tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 10 triệu

5%

2

Trên 10 - 30 triệu

10%

3

Trên 30 - 60 triệu

20%

4

Trên 60 - 100 triệu

30%

5

Trên 100 triệu

35%

Lưu ý: Quy định này áp dụng cho cả 02 hình thức chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cách tính thuế TNCN với tiền ăn trưa, ăn giữa ca như thế nào?

Ghi phụ cấp lương trong hợp đồng lao động sao cho đúng luật?

Ghi phụ cấp lương đúng luật phải đảm bảo 3 yêu cầu: (1) Phân loại đúng từng khoản vào đúng nhóm; (2) Ghi tách biệt thành mục riêng từng khoản trong hợp đồng, kèm mức tiền cụ thể và điều kiện hưởng; (3) Các khoản cố định, thường xuyên phải đưa vào căn cứ đóng BHXH bất kể tên gọi là gì.

Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải ghi rõ mức lương và các khoản phụ cấp. Doanh nghiệp cần phân loại chi tiết từng loại phụ cấp thay vì ghi gộp chung để xác định chính xác nghĩa vụ đóng BHXH, cụ thể:

1. Đối với các khoản phụ cấp phải đóng BHXH

Các khoản này cần được doanh nghiệp liệt kê đầy đủ, ghi rõ từng khoản và số tiền cụ thể vào mục "Phụ cấp lương" trong hợp đồng.

Ví dụ: "Phụ cấp chức vụ: 1.500.000 đồng/tháng; Phụ cấp thâm niên: 500.000 đồng/tháng".

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP các khoản phụ cấp tính đóng BHXH là:

- Các khoản phụ cấp để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương

2. Đối với các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

Các khoản này cần được ghi thành mục riêng biệt, không gộp vào phụ cấp lương. Tất cả các khoản phụ cấp cần được liệt kê chi tiết trong hợp đồng lao động, bao gồm tên gọi, mức phụ cấp, điều kiện hưởng.

Ví dụ: "Hỗ trợ tiền ăn ca: 730.000 đồng/tháng; Hỗ trợ xăng xe: 500.000 đồng/tháng.

Theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH là các khoản hỗ trợ, phúc lợi không mang tính thường xuyên, ổn định và các khoản được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động. Danh sách 14 khoản bao gồm:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Người lao động có quyền thương lượng lương và phụ cấp khi tái ký hợp đồng lao động không?

Có, NLĐ có quyền thương lượng lại lương và phụ cấp khi tái ký HĐLĐ. Căn cứ Điều 13 và Điều 15 Điều 35 và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 HĐLĐ là sự thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nên khi ký lại, các bên có thể đàm phán lại các điều khoản về tiền lương, chức danh, và các quyền lợi khác phù hợp với tình hình thực tế và năng lực của NLĐ.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất