- Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
- Khi nào người lao động giúp việc gia đình không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng mặc dù bị trả lương không đầy đủ?
- Chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định bị phạt như thế nào?
Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình đang áp dụng là Mẫu số 03/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình có dạng như sau:

>> Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình: TẠI ĐÂY
>> Tải mẫu hợp đồng lao động giúp việc gia đình: Tại đây
>> Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh mức lương cho người lao động giúp việc gia đình: TẢI VỀ

Khi nào người lao động giúp việc gia đình không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng mặc dù bị trả lương không đầy đủ?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định người lao động giúp việc gia đình được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động không trả đủ lương.
Tuy nhiên, lao động giúp việc gia đình không được đơn phương chấm dứt hợp đồng dù người sử dụng lao động trả lương không đủ trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn.
Trong trường hợp trên người sử dụng lao động không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
(khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019)
Chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định bị phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về các mức phạt khi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
...
Ngoài ra căn cứ tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
...
c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Như vậy, mức phạt dành cho người sử dụng lao động khi điều chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định như sau:
- Phạt đến 3.000.000 khi không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
- Phạt đến 7.000.000 khi điều chuyển không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động. Buộc phải bố trí lại công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt dành cho cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];