Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 126 lượt xem
08:15 | 17/03/2026
Theo quy định hiện nay, Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu thế nào?
  2. Bị xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị khi nào?
  3. Đảng viên dự bị có những quyền gì?

Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu thế nào?

Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu 21-KNĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 2676/QĐ-BGDĐT năm 2025 phê duyệt Tài liệu hướng dẫn tổ chức công tác phát triển Đảng cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị

Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu thế nào?

Mẫu Quyết định xóa tên trong danh sách Đảng viên dự bị là mẫu thế nào? (Hình từ Internet)

Bị xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị khi nào?

Căn cứ tại Điều 1 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.
2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Ngoài ra, tại Điều 5 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 quy định:

1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Theo đó, Đảng viên dự bị là người được kết nạp vào Đảng nhưng chưa được đứng trong hàng ngũ Đảng viên chính thức mà sẽ có 12 tháng rèn luyện, thử thách để tiến bộ. Khi hết thời kỳ dự bị 12 tháng, Đảng viên dự bị sẽ được xem xét, biểu quyết để được kết nạp Đảng nếu đủ tư cách Đảng viên.

Như vậy, nếu đảng viên dự bị không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị.

Đảng viên dự bị có những quyền gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Đảng viên có quyền:
1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Đảng viên có những quyền sau đây:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền nêu tại Điều 3 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất