Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư mới nhất là mẫu nào?
Hiện nay Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư mới nhất là Mẫu TP-LS-06-sđ theo Thông tư 03/2024/TT-BTP (thay thế cho Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT- BTP):

>> Tải Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư Mẫu TP-LS-06-sđ: Tại đây
>> Tải mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư: Tại đây
>> Mẫu TP-LS-01-sđ/Tải Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư: Tại đây
>> Tải Mẫu Giấy đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài mới nhất: Tại đây

Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư mới nhất là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Người tập sự hành nghề luật sư có được thay đổi nơi tập sự khi tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự chấm dứt hoạt động không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:
Thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư
1. Người tập sự hành nghề luật sư thay đổi nơi tập sự khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư này hoặc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Người tập sự thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề luật sư này sang tổ chức hành nghề luật sư khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi đó cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Báo cáo phải có nhận xét và chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi đã tập sự và tổ chức hành nghề luật sư nơi chuyển đến.
Người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải có văn bản đề nghị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư nơi đã đăng ký; đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình chuyển đến kèm theo báo cáo quá trình tập sự.
...
Theo đó, người tập sự hành nghề luật sư thay đổi nơi tập sự khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP hoặc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:
Luật sư hướng dẫn tập sự
...
4. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật Luật sư hoặc không còn luật sư khác đủ điều kiện hướng dẫn thì người tập sự có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư khác để tập sự. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của người tập sự, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm phân công một luật sư thành viên khác của Đoàn Luật sư là người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư tiếp nhận người đó vào tập sự. Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư được phân công mà từ chối tiếp nhận tập sự khi không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Thông tư này.
Trong trường hợp người tập sự tự thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư khác để tiếp tục tập sự thì việc nhận tập sự thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
Như vậy, người tập sự hành nghề luật sư được thay đổi nơi tập sự khi tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự chấm dứt hoạt động.
Người tập sự phải đăng ký tập sự hành nghề luật sư ở đâu?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về người tập sự hành nghề luật sư như sau:
Đăng ký tập sự hành nghề luật sư
1. Người đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
2. Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:
a) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
c) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
d) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc bản sao Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư và cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư cho người tập sự theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gửi văn bản thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
Theo đó, người tập sự phải đăng ký tập sự hành nghề luật sư tại Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];