Mã số nhân viên đại lý hải quan do cơ quan nào cấp?
Căn cứ theo Mục 2 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 quy định như sau:
Về Đại lý làm thủ tục hải quan
2.1. Điều kiện nhân viên đại lý hải quan; Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật hải quan.
2.2. Thẩm quyền công nhận đại lý hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý hải quan: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2.3. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận, nhân viên đại lý đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ thì được tiếp tục hoạt động. Đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014.
Theo đó, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền cấp.

Mẫu đơn đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan Mẫu số 07A mới nhất có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Mẫu đơn đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan Mẫu số 07A mới nhất có dạng ra sao?
Mẫu đơn đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đang áp dụng là mẫu số 07A ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BTC.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có dạng như sau:

>> Tải Mẫu đơn đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số 07 - Mẫu Đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: TẠI ĐÂY
>> Mẫu phiếu đăng ký dự thi Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: TẠI ĐÂY
Thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau:
Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp;
c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp.
Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì nộp bổ sung 01 bản chụp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này.
d) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành: 01 bản chụp;
đ) Một (01) ảnh màu 2x3cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Các chứng từ trong hồ sơ cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách đề nghị cấp mã số. Các chứng từ bản chụp phải được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc do cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 08 ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.
...
Theo đó, thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ:
Nhân viên làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gửi Tổng cục Hải quan.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (01 bản chính): TẠI ĐÂY.
- Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp.
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp.
Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì nộp bổ sung 01 bản chụp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- CMND hoặc CCCD trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành: 01 bản chụp;
- Một (01) ảnh màu 2x3cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý:
+ Các chứng từ trong hồ sơ cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trên là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách đề nghị cấp mã số.
+ Các chứng từ bản chụp phải được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc do cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.
Bước 2: Cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện theo quy định; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu TẠI ĐÂY. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];