Mẫu Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động mới nhất theo Quyết định 641 có dạng ra sao?
Hiện nay, Mẫu Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động mới nhất được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 641/QĐ-BNV năm 2026.
Dưới đây là Mẫu Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động mới nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Mẫu Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động mới nhất theo Quyết định 641 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung hợp đồng cung ứng lao động bao gồm những nội dung gì?
Theo Điều 19 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động đây là tài liệu pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và đảm bảo các bên tuân thủ pháp luật liên quan đến việc thuê người lao động từ bên thứ ba.
Cụ thể:
Hợp đồng cung ứng lao động cần đảm bảo nội dung sau:
- Thời hạn của hợp đồng
- Số lượng người lao động; ngành, nghề, công việc phải làm; độ tuổi của người lao động
- Nước tiếp nhận lao động
- Địa điểm làm việc nếu hợp đồng ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài
- Điều kiện, môi trường làm việc
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- An toàn, vệ sinh lao động
- Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động
- Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
- Chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng của người lao động trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có)
- Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
- Trách nhiệm của các bên khi người lao động gặp rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài
- Trách nhiệm của các bên trong việc giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài
- Cơ chế, thủ tục và pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp
- Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Thủ tục và hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động?
Theo Mục 1 Quyết định 641/QĐ-BNV năm 2026 trình tự thực hiện đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
Bước 1. Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Nội vụ hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nội vụ trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả thẩm định.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian thẩm định ở nước ngoài (nếu có).
Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BNV;
(2) Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt;
(3) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2026/TT-BNV, cụ thể gồm:
- Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh là 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc).
- Đối với thị trường Nhật Bản, Chương trình thuyền viên tàu cá gần bờ của thị trường Hàn Quốc:
+ Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ Trường hợp bên tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc danh sách các đoàn thể quản lý, các tổ chức được phép tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng, lao động kỹ năng đặc định, lao động phát triển kỹ năng người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cung cấp cho phía Việt Nam theo Thỏa thuận hợp tác đã được ký kết (đối với thị trường Nhật Bản).
- Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác, trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngoài hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định hoặc 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện việc tiếp nhận lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận, kèm bản dịch tiếng Việt.
- Đối với các nước, vùng lãnh thổ nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2026/TT-BNV), trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:
+ 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
+ Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2026/TT-BNV).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];