Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất quy định ra sao?

Phạm Lan Anh 1,038 lượt xem
15:15 | 12/06/2024
Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất quy định ra sao? Điều kiện để được xem xét cấp thẻ ATBC?
Nội dung chính
  1. Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất quy định ra sao?
  2. Doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc cần đáp ứng điều kiện nào để được xem xét cấp thẻ ATBC?
  3. Doanh nhân đang làm việc tại doanh nghiệp được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng ra sao?

Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất quy định ra sao?

Mẫu CV 02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg năm 2023.

Tải đầy đủ mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất: Tại đây.

Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất

Mẫu CV02 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC do doanh nghiệp đề nghị cấp mới nhất

Doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc cần đáp ứng điều kiện nào để được xem xét cấp thẻ ATBC?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg năm 2023 có nêu về điều kiện để xem xét cấp thẻ ABTC như sau:

Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC
1. Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:
Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
2. Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
a) Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
b) Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;
c) Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
3. Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:
a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
c) Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Theo đó, đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;

- Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;

- Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Doanh nhân đang làm việc tại doanh nghiệp được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng ra sao?

Theo quy định tại Điều 6 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC như sau:

- Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng thẻ trong việc đi lại để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên; giữ gìn và bảo quản thẻ; không được tự ý tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, thông tin ghi trên thẻ; không được dùng thẻ vào việc vi phạm pháp luật.

- Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ ABTC phải tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nền kinh tế thành viên.

- Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Số hộ chiếu ghi trên thẻ ABTC phải phù hợp với số hộ chiếu đang sử dụng.

- Doanh nhân Việt Nam nếu không còn làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc không còn giữ các chức vụ nêu tại Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg năm 2023 có nêu: phải có trách nhiệm trả lại thẻ ABTC cho cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?