Có những đối tượng nào được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam?
Theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg có giải thích khái niệm:
Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đồng thời, về đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam như sau:
- Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:
+ Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đơn vị thành viên của các tập đoàn, tổng công ty, công ty đó: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc của Chủ tịch Công ty hoặc của Tổng Giám đốc;
+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:
+ Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã: giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng;
+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.
- Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
- Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.
(Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg)

Có những đối tượng nào được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam?
Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam là gì?
Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam sau đây:
- Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:
Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
- Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
+ Doanh nghiệp có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật khác tại thời điểm đề nghị cấp thẻ ABTC;
+ Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.
- Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg;
+ Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
+ Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ những đối tượng không thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Ai có thẩm quyền xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC?
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xem xét của Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch công ty nêu tại khoản 4 Điều này.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty và Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định này, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại khoản 3 Điều này.
- Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Quyết định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong trường hợp sau:
+ Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Quyết định này đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg.
- Trong trường hợp đặc biệt, cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định việc cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể giao cho cấp phó ký văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.
(Điều 11 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];