Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026 là mẫu nào?
Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Mẫu số 03 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP như sau:

Tải về >>> Mẫu số 03 Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026
Ghi chú:
- Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...).
- Về ảnh đính kèm: tệp ảnh định dạng JPEG hoặc PNG độ phân giải tối thiểu 300 dpi.

Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thuộc về ai?
Tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
[...]
Theo đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định.
Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng?
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 1 Điều 88, Điều 90 Luật Xây dựng 2025.
[2] Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để được hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
[3] Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
- Các hoạt động xây dựng đối với công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.
[4] Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
[5] Chứng chỉ hành nghề cấp mới có hiệu lực 10 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm.
Trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thì ghi thời hạn theo chứng chỉ hành nghề được cấp trước đó.
[6] Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
[7] Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua ký hiệu chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
- Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
[8] Mã số chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được cấp mã số chứng chỉ hành nghề tự động trên hệ thống. Mã số chứng chỉ hành nghề được gắn và liên kết với mã định danh cá nhân của người được cấp chứng chỉ, được quản lý trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
[9] Cấp công trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình theo quy định của pháp luật về cấp công trình xây dựng.
[10] Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];