Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 166 lượt xem
18:00 | 13/01/2026
Theo quy định, Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng ra sao?
  2. Quản lý hoạt động dịch vụ như thế nào?
  3. Nội dung, tổ chức dịch vụ việc làm gồm những gì?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng ra sao?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Theo đó, Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng ra sao?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý hoạt động dịch vụ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01 a, 02, 03, 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm, trong đó thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.

Theo đó, quản lý hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

- Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01 a, 02, 03, 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

- Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm, trong đó thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.

Nội dung, tổ chức dịch vụ việc làm gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Việc làm 2025 quy định:

Nội dung, tổ chức dịch vụ việc làm
1. Dịch vụ việc làm bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, lưu trữ, cung cấp thông tin về thị trường lao động.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm tổ chức dịch vụ việc làm công và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm thì thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm theo phương thức thương mại điện tử chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
5. Chính phủ quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm công.

Theo đó, Nội dung, tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm:

- Dịch vụ việc làm bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, lưu trữ, cung cấp thông tin về thị trường lao động.

- Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm tổ chức dịch vụ việc làm công và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

- Tổ chức dịch vụ việc làm có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm thì thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm theo phương thức thương mại điện tử chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

- Chính phủ quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm công.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?