Lương tăng ca từ 2026: Miễn thuế toàn bộ hay chỉ miễn “đúng luật”?
Theo đề xuất từ Bộ Tài chính, từ 01/07/2026, lương tăng ca không được miễn thuế một cách mặc nhiên hay toàn bộ. Chỉ phần tăng ca diễn ra đúng nơi, đúng luật, trong giới hạn giờ cho phép mới thực sự được miễn thuế TNCN.
>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về
Tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đặt ra nguyên tắc miễn thuế cho tiền làm thêm giờ, nhưng không có nghĩa là "miễn thuế tuyệt đối không giới hạn". Nhằm cụ thể hóa nguyên tắc trên, Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành đã bổ sung các quy định chi tiết như sau:
- Doanh nghiệp tổ chức tăng ca đúng quy trình, đúng địa điểm, trong phạm vi số giờ cho phép → toàn bộ tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN.
- Nếu vượt giới hạn giờ → phần trong giới hạn miễn thuế, phần vượt tính thuế bình thường.
- Nếu tăng ca không đúng nơi làm việc hoặc không có chứng từ hợp lệ → có thể mất toàn bộ ưu đãi miễn thuế.
Ví dụ: Trường hợp 1: Anh D - nhân viên kho tại công ty logistics: Công ty anh D có hệ thống quản lý nhân sự tốt. Mỗi lần tổ chức tăng ca, bộ phận HR gửi thông báo bằng văn bản, có chữ ký xác nhận của người lao động. Bảng chấm công ghi rõ giờ vào và giờ ra từng ngày. Cuối tháng, phiếu lương tách bạch rõ ràng: lương cơ bản 10 triệu, tiền tăng ca 4 triệu. Tổng số giờ làm thêm cả năm của anh là 185 giờ, dưới ngưỡng 200 giờ. Kết quả: Toàn bộ 4 triệu tiền tăng ca mỗi tháng được miễn thuế TNCN. Anh Tuấn hưởng trọn vẹn. Trường hợp 2: Chị M - nhân viên văn phòng tại công ty thương mại: Công ty chị M quản lý nhân sự lỏng lẻo. Tăng ca theo kiểu "sếp nhắn tin Zalo bảo ở lại", không có văn bản, không bảng chấm công riêng cho giờ làm thêm. Cuối tháng phiếu lương chỉ ghi một con số tổng gộp, không tách riêng phần tăng ca. Tổng số giờ làm thêm cả năm của chị M là 365 giờ, vượt giới hạn 200 giờ cho phép. Kết quả: - Trường hợp công ty không xuất trình được hồ sơ chứng minh làm thêm giờ của chị M: Toàn bộ khoản tiền tăng ca là bị coi là thu nhập thông thường và tính thuế đầy đủ, dù thực tế chị M có làm thêm giờ thật sự. - Trường hợp công ty xuất trình được hồ sơ chứng minh làm thêm giờ của chị M: 200 giờ đầu được miễn thuế TNCN, 168 giờ vượt mức bị tính thuế bình thường. |
Lưu ý: Nội dung này căn cứ theo dự thảo đang trong quá trình chờ phê duyệt, dự kiến sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Lương tăng ca từ 2026: Miễn thuế toàn bộ hay chỉ miễn “đúng luật”?
Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
Có. Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không đồng ý thỏa thuận với người sử dụng lao động. Tuy nhiên, sẽ không được quyền từ chối trong tình huống khẩn cấp quốc gia về quốc phòng/an ninh và thảm họa thiên tai.
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động chỉ được huy động người lao động làm thêm giờ khi có đủ sự đồng ý của người lao động. Do đó, đây là quyền lợi mặc định, người lao động có thể từ chối làm thêm giờ mà không cần lý do.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 137, 160 Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, người lao động được từ chối làm thêm giờ khi thuộc các đối tượng được pháp luật bảo vệ gồm: Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo); Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Lao động chưa thành niên; và NLĐ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, hoặc khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
Tuy nhiên, nếu được huy động làm thêm giờ trong tình huống khẩn cấp quốc gia về quốc phòng/an ninh và thảm họa thiên tai quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không được từ chối.
Làm thêm giờ ngày nghỉ được trả bao nhiêu phần trăm lương?
Người lao động làm thêm giờ được trả tối thiểu 150% lương vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết. Mức này còn tăng thêm nếu làm vào ban đêm. Đây là mức sàn pháp luật bắt buộc, doanh nghiệp có thể trả cao hơn nhưng không được thấp hơn.
Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương làm thêm giờ được tính theo đơn giá tiền lương hoặc lương thực trả theo công việc đang làm, cụ thể như sau:
- Ngày thường: ít nhất 150%
- Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%
- Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ đó mà người lao động vẫn được hưởng.
Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết tương ứng.
Loại ngày | Ban ngày | Ban đêm |
Ngày thường | 150% | 200% (nếu không có làm thêm ban ngày) 210% (nếu có làm thêm ban ngày) |
Ngày nghỉ hằng tuần | 200% | 270% |
Ngày lễ, Tết | 300% | 390% |
Bảng mức lương làm thêm giờ theo từng loại ngày
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];