Luật sư công được trả lương như thế nào?

10:30 | 12/05/2026
Theo Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định về việc Luật sư công được trả lương như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật sư công được trả lương như thế nào?
  2. 8 quyền mà Luật sư công được hưởng bao gồm những quyền nào?
  3. Những trường hợp nào sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho Luật sư công?

Luật sư công được trả lương như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định luật sư được trả tiền lương theo quy định của pháp luật. Luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định Nghị quyết 197/2025/QH15

Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

- Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.

- Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc theo quy định không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết 24/2026/QH16 được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

Luật sư công được trả lương như thế nào?

Luật sư công được trả lương như thế nào? (Hình từ Internet)

8 quyền mà Luật sư công được hưởng bao gồm những quyền nào?

Theo Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định luật sư công sẽ được hưởng 8 quyền sau:

(1) Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định Nghị quyết 24/2026/QH16, Luật Luật sư 2006, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 24/2026/QH16;

(2) Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

(3) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;

(4) Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;

(5) Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;

(6) Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;

(7) Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;

(8) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Những trường hợp nào sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho Luật sư công?

Theo Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 Luật sư công sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư nếu thuộc một trong 4 trường hợp sau:

(1) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16;

(2) Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

(3) Không thường trú tại Việt Nam;

(4) Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?