Kiểm tra thuế tại trụ sở từ 1/7/2026: Doanh nghiệp nào nằm trong danh sách?
Danh sách doanh nghiệp có nguy cơ bị kiểm tra thuế tại trụ sở từ 1/7/2026 bao gồm những đơn vị mang một trong các đặc điểm sau: đang hoặc vừa thực hiện các thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức như chia, tách, sáp nhập, giải thể, cổ phần hóa; có hồ sơ hoàn thuế chưa được kiểm tra hoặc đã hoàn nhưng chưa đủ 5 năm; có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; đang xin hưởng ưu đãi miễn giảm thuế nhưng bị đánh giá rủi ro cao; hoặc đơn giản là nằm trong kế hoạch kiểm tra định kỳ của cơ quan thuế.
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế
Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ xin hoàn thuế và hồ sơ đó thuộc diện phải kiểm tra trước khi hoàn, cơ quan thuế sẽ xuống trụ sở xác minh thực tế trước khi chuyển tiền hoàn về tài khoản cho doanh nghiệp.
Trường hợp 2: Kiểm tra sau hoàn thuế (trong 5 năm)
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
Đây là điểm nhiều doanh nghiệp hay bỏ qua: dù đã được hoàn thuế rồi, vẫn có thể bị kiểm tra lại sau đó tối đa 5 năm.
Trường hợp 3: Có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế là một trong những căn cứ rõ ràng nhất để cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra. Dấu hiệu vi phạm có thể đến từ phân tích dữ liệu, tố cáo, hoặc đối chiếu thông tin từ các nguồn khác nhau.
Trường hợp 4: Được chọn theo kế hoạch, chuyên đề
Hàng năm, cơ quan thuế lựa chọn các đối tượng kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề. Đây là hình thức kiểm tra định kỳ mang tính hệ thống, không nhất thiết vì doanh nghiệp có sai phạm.
Trường hợp 5: Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền — chẳng hạn theo yêu cầu của cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, hoặc các cơ quan nhà nước khác trong quá trình xử lý vụ việc có liên quan đến doanh nghiệp.
Trường hợp 6: Doanh nghiệp có rủi ro cao đang trong quá trình biến động tổ chức
Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh đều có thể bị kiểm tra. Lý do là khi doanh nghiệp thay đổi cấu trúc hoặc chấm dứt hoạt động, đây là thời điểm dễ xảy ra thất thoát thuế nhất.
Trường hợp 7: Theo điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025
Đây là trường hợp phát sinh khi người nộp thuế không chịu đến trụ sở cơ quan thuế để giải trình, bổ sung thông tin theo yêu cầu, buộc cơ quan thuế phải chuyển sang hình thức kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Trường hợp 8: Kiểm tra phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khi có đơn khiếu nại hoặc tố cáo liên quan đến nghĩa vụ thuế của một doanh nghiệp, cơ quan thuế cần xuống trực tiếp để xác minh sự thật.
Trường hợp 9: Hồ sơ miễn, giảm thuế của đơn vị rủi ro cao
Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao. Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế nhưng bị đánh giá là có rủi ro cao về tuân thủ sẽ bị kiểm tra để xác nhận đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

Kiểm tra thuế tại trụ sở từ 1/7/2026: Doanh nghiệp nào nằm trong danh sách?
Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở trong trường hợp nào?
Căn cứ điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu ngày?
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];