Hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm từ Bộ Nội vụ tại Công văn 9196/BNV-CCVC ra sao?
Căn cứ vào Công văn 9196/BNV-CCVC ngày 20/8/2026 do Bộ Nội vụ đã ban hành về việc trao đổi chuyên môn liên quan đến xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm.
Tải về => Công văn 9196/BNV-CCVC năm 2026.
Theo đó, Trả lời Công văn số 5981/SNV-XDCQ ngày 11/8/2026 của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội về việc xin ý kiến hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về xếp ngạch đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: “a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%; b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền".
Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính đối với Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Về xếp ngạch công chức đối với cán bộ giữ chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cán bộ cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân)
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; chức danh cán bộ cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân) theo phân cấp quản lý cán bộ.

Hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm từ Bộ Nội vụ tại Công văn 9196/BNV-CCVC ra sao? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của cán bộ cấp xã trong thi hành công vụ là gì?
Nghĩa vụ của cán bộ cấp xã trong thi hành công vụ là:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
(Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025)
06 việc cán bộ cấp xã không được làm là gì?
Căn cứ vào Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 06 việc cán bộ cấp xã không được làm là:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];