Hướng dẫn viết Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng mới nhất năm 2026, cụ thể ra sao?
Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng dùng để đề nghị tổ chức Đảng xem xét cho đảng viên được tạm thời không tham gia sinh hoạt Đảng định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng vẫn giữ tư cách đảng viên.
Mục đích của Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng:
- Giúp đảng viên thực hiện đúng quy định của Điều lệ Đảng, không bị xem là vi phạm do không sinh hoạt
- Là căn cứ để chi bộ/đảng ủy quản lý đảng viên trong thời gian được miễn sinh hoạt
- Đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của đảng viên trong thời gian tạm miễn.
Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định chi tiết về Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng.
Có thể tham khảo Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng mới nhất năm 2026 dưới đây:

* Hướng dẫn cách điền Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng:
[1] Thông tin Đảng bộ, chi bộ phải ghi ở bên trái của văn bản
[2] Chữ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM sẽ được ghi ở bên góc phải của văn bản đó cùng với ngày tháng năm viết đơn
[3] Kính gửi: phần này sẽ là kính gửi đảng ủy và kính gửi chi bộ đảng
[4] Ghi cụ thể tên của chi bộ nơi Đảng viên đang sinh hoạt
[5] Nêu cụ thể lý do xin miễn sinh hoạt đảng, ghi rõ thời gian xin miễn sinh hoạt đảng
[6] Tiếp đó, người viết đơn xin miễn sinh hoạt đảng sẽ ký và ghi rõ họ và tên của mình.
>> Tải Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng năm 2026: TẠI ĐÂY
>> Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng đi làm xa: TẢI VỀ
>> Mẫu Đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời mới nhất hiện nay có dạng ở đây: tải về
>> Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên: TẠI ĐÂY
>> Mẫu Bản kiểm điểm Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng số 1 Tại đây
>> Mẫu Bản kiểm điểm Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng số 2 Tại đây
>> Xem chi tiết Mẫu 1-HSĐV khai lý lịch Đảng viên: TẢI VỀ

Hướng dẫn viết Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng mới nhất năm 2026, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của Đảng viên được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên như sau:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Đảng viên có quyền nào?
Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Đảng viên có quyền:
1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Theo đó, các quyền của đảng viên như sau:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Lưu ý: Đảng viên dự bị có các quyền trên, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];