Giảng viên đại học, cao đẳng có được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo không?
Được hưởng. Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về những đối tượng được áp dụng quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo như sau:
- Nghị định 77/2021/NĐ-CP áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bao gồm:
+ Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
+ Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
+ Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Bên cạnh đó, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:
- Chức danh giảng viên cao đẳng
+ Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
+ Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
- Chức danh giảng viên đại học
+ Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
+ Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01
Như vậy, giảng viên đại học, cao đẳng công lập đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Giảng viên đại học, cao đẳng có được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo không? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp thâm niên hiện nay là bao nhiêu?
Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định mức phụ cấp thâm niên của giáo viên hiện nay bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
Cụ thể:
Mức phụ cấp thâm niên
- Nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
- Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
(khoản 1 Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP)
Lưu ý: Nhà giáo phải tham gia giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) thì mới được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo là từ đâu?
Điều 5 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được sử dụng từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị và nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Cụ thể:
- Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên được bảo đảm từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
- Đối với các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên được bảo đảm từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đối với các cơ sở giáo dục công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên do ngân sách nhà nước bảo đảm và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];