Download Mẫu chứng chỉ kiểm định viên mới nhất hiện nay ở đâu?
Mẫu chứng chỉ kiểm định viên mới nhất hiện nay ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Mẫu chứng chỉ kiểm định viên có dạng như sau:

>> Tải miễn phí Mẫu chứng chỉ kiểm định viên: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp
>> Tải miễn phí mẫu báo cáo đánh giá kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định viên giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm Tại đây
>> Tải miễn phí Mẫu đơn cấp lại chứng chỉ kiểm định viên: TẠI ĐÂY
>> Tải miễn phí Mẫu báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải miễn phí Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải miễn phí Mẫu đơn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động: TẠI ĐÂY
TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo Hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo hoàn thành khóa huấn luyện lý thuyết chung kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Download Mẫu chứng chỉ kiểm định viên mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internrt)
Có được bổ sung nội dung chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động không?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định về chứng chỉ kiểm định viên, cụ thể như sau:
Chứng chỉ kiểm định viên
1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;
b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;
c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;
d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ.
Theo đó, việc bổ sung nội dung chứng chỉ kiểm định viên sẽ được cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động có mức lượng hiện nay là bao nhiêu?
Tại Điều 9 Thông tư 30/2022/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Cách xếp lương
1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);
b) Chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);
c) Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).
2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp:
a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động, mã số: V.09.03.02;
b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động, mã số: V.09.03.02;
c) Trường hợp có trình độ cao đẳng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, mã số: V.09.03.03.
3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Thông tư này theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
Chiếu theo quy định trên, kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động có hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
Tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương của Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động được tính như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng x hệ số lương
Như vậy, mức lương của Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động hiện nay là 5.475.600 đồng đến 11.653.200 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];