Để giải quyết việc làm cho người thất nghiệp Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ gì?

Lê Bửu Yến 7,336 lượt xem
08:42 | 28/10/2023
Tôi là công nhân vừa thất nghiệp. Tôi không biết nhà nước có những hỗ trợ gì đối với người thất nghiệp để tôi mau chóng có việc làm không? Câu hỏi của anh Duy (Cà Mau).
Nội dung chính
  1. Ai có trách nhiệm giải quyết việc làm cho người dân?
  2. Để giải quyết việc làm cho người thất nghiệp Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ gì?
  3. Hành vi nào bị cấm trong việc làm?

Ai có trách nhiệm giải quyết việc làm cho người dân?

Pháp luật có quy định về người có trách nhiệm trong việc giải quyết việc làm cho người dân tại Điều 9 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Việc làm, giải quyết việc làm
1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.

Đồng thời, tại Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định thêm về tuyển dụng:

Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.

Như vậy, việc giải quyết việc làm là trách nhiệm của Nhà nước và của toàn xã hội, cùng nhau hỗ trợ, đóng góp để giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia.

giải quyết việc làm

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm (Hình từ Internet)

Để giải quyết việc làm cho người thất nghiệp Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ gì?

Như đã phân tích tại Điều 9 Bộ luật Lao động 2019 nêu trên, Nhà nước có trách nhiệm trong việc giải quyết việc làm nên đã có những chính sách giải quyết việc làm nhằm hỗ trợ đối người lao động như sau:

Căn cứ theo Điều 10 Luật Việc làm 2013, Nhà nước hỗ trợ tín dụng ưu đãi để tạo việc làm:

Tín dụng ưu đãi tạo việc làm
Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác.

Chính sách này áp dụng đối với các đối tượng tại Điều 12 Luật Việc làm 2013 như sau:

Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
b) Người lao động.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc các trường hợp sau đây được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm với mức lãi suất thấp hơn:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số;
b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật.

Đồng thời, để được hưởng chính sách giải quyết việc làm này, các đối tượng nêu trên cần đáp ứng điều kiện tại Điều 13 Luật Việc làm 2013 như sau:

Điều kiện vay vốn
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
c) Có bảo đảm tiền vay.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
3. Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay.

Như vậy, người lao động sẽ được Nhà nước hỗ trợ chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm.

Ngoài ra, còn có các chính sách khác nhằm tạo điều kiện việc làm cho người lao động như:

Chính sách việc làm công (Mục 3 Luật Việc làm 2013)

Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 20 Luật Việc làm 2013)

Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên (Điều 21 Luật Việc làm 2013)

Hỗ trợ phát triển thị trường lao động (Điều 22 Luật Việc làm 2013)

Hỗ trợ các chế độ bảo hiểm thất nghiệp (Điều 42 Luật Việc làm 2013)

Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn (Mục 2 Chương II Luật Việc làm 2013).

Hành vi nào bị cấm trong việc làm?

Nhằm tạo điều kiện công bằng trong Điều 9 Luật Việc làm 2013 cũng quy định thêm về các hành vi bị cấm trong môi trường tuyển dụng, giải quyết việc làm, cụ thể

Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.
2. Xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
3. Tuyển dụng, sử dụng người lao động vào làm việc trái quy định của pháp luật.
4. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động để thực hiện những hành vi trái pháp luật.
5. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm.
6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?