- Công việc thi công đổ bê tông công trình ngầm có được xem là công việc nặng nhọc nguy hiểm?
- Người lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm được hưởng chế độ lương như thế nào?
- Người lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm có thời gian nghỉ hằng năm như thế nào?
- Tuổi nghỉ hưu đối với lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm được quy định như thế nào?
Công việc thi công đổ bê tông công trình ngầm có được xem là công việc nặng nhọc nguy hiểm?
Căn cứ Mục 1 Điều kiện loại 5 quy định tại Danh mục bổ sung nghề, công việc nặng độc hại nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bổ sung ban hành kèm theo Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH quy định:
Công việc thi công đổ bê tông công trình hầm ngầm là công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm do người lao động thực hiện công việc này chịu ảnh hưởng bởi tiếng ồn và phải làm việc trong môi trường thiếu dưỡng khí.

Công việc thi công đổ bê tông công trình ngầm có được xem là công việc nặng nhọc nguy hiểm? (Hình từ Internet)
Người lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm được hưởng chế độ lương như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Theo đó, chế độ trả lương cho người lao động làm công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm phải bảo đảm cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Người lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm có thời gian nghỉ hằng năm như thế nào?
Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
...
Theo đó, ngày nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương đối với người lao động làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm sẽ được nghỉ 14 ngày. Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm thì được nghỉ 16 ngày.
Lưu ý: Số ngày phép năm này áp dúng đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Tuổi nghỉ hưu đối với lao động làm công việc nặng nhọc nguy hiểm được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];