Chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có quy định nữa không?

Hồ Tấn Thiện 675 lượt xem
16:00 | 26/03/2025
Hiện nay pháp luật còn quy định về chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội nữa không? Và chức danh hiện nay cao nhất trong quân đội là gì?
Nội dung chính
  1. Chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có quy định nữa không?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng hiện nay là gì?
  3. Pháp luật có quy định về bảo đảm tài sản để phục vụ quốc phòng hay không?

Chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có quy định nữa không?

Ở Việt Nam, từ tháng 11/1946 người chỉ huy cao nhất của các lực lượng vũ trang được gọi là Tổng chỉ huy.

Đến ngày 12/3/1949 theo Sắc lệnh số 14 năm 1948, chức danh Tổng chỉ huy được đổi thành Tổng tư lệnh, cụ thể:

Điều 1: Bộ Tổng chỉ huy Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam nay đổi tên là Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam.

Và chức danh này được sử dụng cho đến khi ban hành Hiến pháp 1959 (Hết hiệu lực từ ngày 19/12/1980).

Căn cứ theo Điều 28 Luật Quốc phòng 2018 quy định cụ thể như sau:

Chỉ huy Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ
1. Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ có hệ thống chỉ huy được tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người chỉ huy cao nhất trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.
3. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân.

Như vậy, hiện nay chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam đã bị bãi bỏ, thay vào đó chức danh cao nhất là người chỉ huy trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có quy định nữa không?

Chức danh Tổng Tư Lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có quy định nữa không? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 35 Luật Quốc phòng 2018 quy định cụ thể như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tham mưu, giúp việc Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển và vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương lập, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về quốc phòng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
4. Xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;
5. Chỉ đạo, hướng dẫn Bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ và công tác quốc phòng.

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước về quốc phòng và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tham mưu, giúp việc Hội đồng Quốc phòng và An ninh;

- Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an quản lý biên giới quốc gia, duy trì an ninh, trật tự tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển và vùng trời;

- Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quốc phòng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;

- Hướng dẫn xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ.

Pháp luật có quy định về bảo đảm tài sản để phục vụ quốc phòng hay không?

Để thực hiện được có quyền và nghĩa vụ trên thì pháp luật cũng có quy định về bảo đảm tài sản để phục vụ quốc phòng tại Điều 31 Luật Quốc phòng 2018 quy định cụ thể như sau:

Bảo đảm tài sản phục vụ quốc phòng
1. Tài sản phục vụ quốc phòng là tài sản công do Nhà nước thống nhất quản lý và bảo đảm bao gồm:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ bao gồm tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý về quốc phòng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tài sản trưng mua, trưng dụng, huy động và tài sản khác được Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước có kế hoạch xây dựng dự trữ quốc gia để bảo đảm cho quốc phòng. Việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia để bảo đảm cho quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

Như vậy, tài sản phục vụ quốc phòng là tài sản công do Nhà nước quản lý, bao gồm:

- Tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, bao gồm tài sản đặc biệt, chuyên dùng, phục vụ công tác quản lý quốc phòng theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật liên quan.

- Tài sản trưng mua, trưng dụng, huy động, và tài sản khác do Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý phục vụ quốc phòng.

- Nhà nước có kế hoạch xây dựng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, và việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất