Chốt thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,910 lượt xem
07:30 | 23/09/2025
Nghị quyết 07: Chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chốt thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?
  3. Tiêu chí nào dùng để đánh giá cán bộ công chức nhằm thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách chế độ?

Chốt thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu?

Ngày 17/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025.

Theo đó, căn cứ vào Điều 7 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định chi trả chính sách chế độ cho cán bộ công chức viên chức muộn nhất là 01/11/2025 như sau:

(1) Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ công chức viên chức

- Triển khai thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị quyết này;

- Căn cứ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét đơn tự nguyện xin nghỉ việc của cán bộ công chức viên chức và người lao động; lập danh sách và dự toán số tiền thực hiện chính sách đối với từng trường hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì kịp thời thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ công chức viên chức và người lao động muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.

(2) Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập

- Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý;

- Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết và chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức đơn vị, địa giới thiếu, chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Nghị quyết 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành;

- Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ cơ quan tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý; thực hiện chi trả chính sách chế độ cho cán bộ công chức viên chức và người lao động muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.

(3) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan ra soát thống kê số lượng người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025, ngày nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách, chế độ quy định tại Điều 4 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP;

- Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý;

- Chỉ đạo Sở Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết và chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;

- Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý; trên cơ sở đó, thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.

(4) Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ công đoàn chuyên trách quy định tại Điều 5 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP;

- Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện và ban hành quyết định phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý; thực hiện chi trả chế độ cho cán bộ công đoàn chuyên trách quy định tại Điều 5 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP; thời hạn thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ công đoàn chuyên trách muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.

TẢI VỀ >> Xem chi tiết Nghị quyết hướng dẫn thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc.

>> Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Chốt thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu?

Chốt thời gian chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC muộn nhất ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.

- Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ công chức viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

- Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.

- Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.

Tiêu chí nào dùng để đánh giá cán bộ công chức nhằm thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách chế độ?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi tên bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định về các tiêu chí đánh giá như sau:

- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ công chức.

- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.

- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ công chức đã đạt được.

- Đối với cán bộ công chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Như vậy, cán bộ công chức đáp ứng đủ các tiêu chí trên sẽ được xem xét thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?